VỀ ĐẦU TRANG

       CÔNG VĂN SỞ GD - PHÂN CÔNG CB HỒ SƠ - CÔNG VĂN BỘ GDPHỤ LỤC BỘ GD

 

CV số: 191/SGD&ĐT-QLCL ngày 21 tháng 02  năm 2019  Hướng dẫn triển khai công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài của Sở GD

Thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) và công nhận đạt chuẩn quốc gia (CQG) đối với trường tiểu học, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông nhiều cấp học, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về KĐCLGD và công nhận đạt CQG đối với trường mầm non (sau đây gọi tắt là chung là Thông tư quy định về KĐCLGD và CQG); Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL, ngày 28/12/2018 của Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá (TĐG) và đánh giá ngoài (ĐGN) cơ sở giáo dục phổ thông, Công văn số 5942/BGDĐT-QLCL, ngày 28/12/2018 của Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá (TĐG) và đánh giá ngoài (ĐGN) trường mầm non (sau đây gọi tắt chung là Hướng dẫn TĐG và ĐGN),

Để thực hiện tốt công tác KĐCLGD và ĐGN, Sở GD&ĐT hướng dẫn các đơn vị về một số nội dung, cụ thể như sau:

I. Công tác tự đánh giá

Công tác TĐG thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương III của Thông tư quy định về KĐCLGD và CQG và phần I của Hướng dẫn TĐG và ĐGN, lưu ý thêm một số nội dung sau:

1. Việc thành lập Hội đồng TĐG đảm bảo đúng thành phần; huy động lực lượng của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các đoàn thể tham gia và tất cả lãnh đạo nhà trường đều phải tham gia.

2. Phân công nhiệm vụ phù hợp cho lãnh đạo và thành viên Hội đồng: Hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng và là người chịu trách nhiệm chính, phải nghiên cứu kỹ văn bản để chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện, trực tiếp tham gia công việc cụ thể, tránh quan liêu, nắm chung chung, giao tất cho cấp phó; lựa chọn Thư ký phải hiểu biết, nắm bắt được chuyên môn, biết tổng hợp số liệu, đặc biệt có kỹ năng tốt sử dụng máy tính.

3. Xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí; trong kế hoạch xác định rõ nhiệm vụ cụ thể từng nhóm, từng thành viên, thời gian hoàn thành công việc và kết quả đạt được; hàng tháng, hàng kỳ phải rà soát và điều chỉnh bổ sung phù hợp.

4. Việc thu thập minh chứng phải đảm bảo trung thực, không làm giả minh chứng; trong quá trình thu thập minh chứng, đối với những minh chứng không thấy (do không có, hoặc thất lạc,...) phải chỉ rõ nguyên nhân và tồn tại này do những cá nhân, tập thể nào để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp.

5. Minh chứng sau khi thu thập được phải phân tích (rà soát, nghiên cứu, đánh giá,...), đồng thời xử lý, tổng hợp những thông tin liên quan tới nội hàm của từng chỉ báo, tiêu chí để đánh giá.

6. Minh chứng thu thập được phải ghi rõ đang được lưu ở đâu? tình trạng thế nào?...; không phải photo, nhân bản thêm minh chứng; lập sổ theo dõi minh chứng có hệ thống, Toàn học để phục vụ công tác rà soát hoặc cho đoàn đánh giá ngoài.

7. Việc mã hóa minh chứng: Thực hiện như những năm học trước (tham khảo theo Phụ lục 1 đính kèm).

8. Việc đánh giá tiêu chí:

8.1. Phiếu đánh giá tiêu chí: Đối với tiêu chí thuộc mức 1, 2, 3 trong tiêu chuẩn đánh giá thực hiện theo Phụ lục 5a Hướng dẫn TĐG và ĐGN; tiêu chí thuộc mức 4 trong tiêu chuẩn đánh giá thực hiện theo phụ lục 5b Hướng dẫn TĐG và ĐGN.

8.2. Việc mô tả hiện trạng (theo Phụ lục 5a Hướng dẫn TĐG và ĐGN) phải mô tả lần lượt theo mức 1, mức 2, mức 3 (nếu có); việc mô tả phải đảm bảo khách quan, đúng nội hàm, cụ thể; tránh mô tả chung chung, không thể hiện được điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình mô tả; tất cả nhận định, đánh giá trong mô tả phải có minh chứng phù hợp kèm theo.

8.3. Đánh giá mức độ đạt được của từng chỉ báo, tiêu chí đảm bảo theo đúng quy định.

9. Viết báo cáo tự đánh giá đảm bảo đúng cấu trúc, ngắn gọn, rõ ràng. Lưu ý rà soát tránh sai lỗi chính tả, ngữ pháp; mâu thuẫn giữa điểm mạnh, điểm yếu; các điểm mạnh, điểm yếu phải được thể hiện trong mô tả hiện trạng; kế hoạch cải tiến chất lượng đưa ra phải thể hiện việc duy trì điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, đặc biệt phải nêu rõ giải pháp thực hiện (con người cụ thể thực hiện, điều kiện thực hiện và thời gian hoàn thành), có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của nhà trường.

10. Báo cáo tự đánh giá phải được thông qua toàn thể hội đồng TĐG và công báo lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường (có biên bản ghi trong sổ họp của nhà trường); sau khi hoàn thiện, báo cáo TĐG phải được báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp, hàng năm phải cập nhật; đặc biệt nhà trường phải nghiêm túc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã được đề ra trong báo cáo TĐG.

II. Đăng ký đánh giá ngoài

Việc đăng ký ĐGN thực hiện theo quy định tại Điều 26, điều 27 Thông tư quy định về KĐCLGD và CQG, lưu ý thêm một số nội dung sau:

1. Để muốn được công nhận đạt KĐCLGD hoặc CQG (kể cả công nhận lại), các trường phải đăng ký và được ĐGN theo đúng quy định.

2. Căn cứ vào kế hoạch xây dựng trường đạt CQG và KĐCLGD, nhà trường đăng ký ĐGN nhằm mục đích:

- Công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục;

- Công nhận đạt chuẩn quốc gia;

- Công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

3. Căn cứ vào kết quả TĐG, các trường đăng ký ĐGN:

- Các trường THPT rà soát kỹ báo cáo TĐG trước khi nộp hồ sơ đăng ký ĐGN về Sở GD&ĐT;

- Các trường mầm non, tiểu học, THCS nộp hồ sơ đăng ký ĐGN về phòng GD&ĐT. Phòng GD&ĐT có trách nhiệm tiếp nhận hồ đăng ký ĐGN của các trường mầm non, tiểu học, THCS trực thuộc; rà soát, tổng hợp và gửi về Sở GD&ĐT.

4. Các đơn vị nộp hồ sơ ĐGN gồm: Công văn đăng ký ĐGN của trường và báo cáo TĐG (02 bản cứng + bản mềm) gửi về địa chỉ Phòng Quản lý chất lượng, Sở GD&ĐT, E_mail: phongktkd.sopthutho@moet.edu.vn.

Lưu ý:  Sau khi tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị trực thuộc, phòng GD&ĐT kiểm tra và trả lời cho các đơn vị biết hồ sơ được chấp nhận hay không và yêu cầu tiếp tục hoàn thiện (nếu cần thiết), đồng thời tập hợp và làm công văn đề nghị Sở gửi cùng hồ sơ đăng ký ĐGN của các đơn vị.

5. Năm 2019, tập trung ưu tiên ĐGN các trường đề nghị ĐGN để đồng thời được công nhận KĐCLGD và CQG:

- Các trường trong kế hoạch xây dựng công nhận mới và công nhận lại CQG năm 2019 (sau khi TĐG thấy đủ điều kiện);

- Các trường đến hạn ĐGN để công nhận lại KĐCLGD;

- Các trường chưa KĐCLGD (theo kế hoạch của Sở GD&ĐT).

Lưu ý:

- Những trường đến hạn công nhận lại CQG nhưng chưa đến hạn KĐCLGD cũng có thể đăng ký ĐGN để đồng thời được công nhận KĐCLGD và CQG;

- Danh sách các trường ĐGN năm 2019 sẽ có hướng dẫn sau.

III. Công tác đánh giá ngoài

Công tác ĐGN thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương III của Thông tư quy định về KĐCLGD và CQG và phần II của Hướng dẫn TĐG và ĐGN, lưu ý thêm một số nội dung sau:

1. Căn cứ vào hồ sơ đăng ĐGN, Sở GD&ĐT sẽ thành lập hoặc tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn đánh giá ngoài theo đúng quy định.

2. Sau khi có quyết định thành lập đoàn ĐGN, trường được ĐGN chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để phục vụ đoàn ĐGN làm việc theo đúng quy định.

3. Các đoàn ĐGN thực hiện nghiêm túc Thông tư quy định về KĐCLGD và CQG, Hướng dẫn TĐG và ĐGN của Bộ GD&ĐT và kế hoạch làm việc của đoàn đã được Giám đốc Sở GD&ĐT phê duyệt.

4. Sau khi hoàn thành công tác ĐGN, Trưởng đoàn nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định gồm:

- Quyết định thành lập đoàn ĐGN;

- Kế hoạch làm việc của đoàn ĐGN (bản dấu đỏ, có phê duyệt của Giám đốc Sở);

- Các báo cáo sơ bộ (đủ họ tên, chữ ký của người viết);

- Các phiếu đánh giá tiêu chí (đủ họ tên, chữ ký của người viết và của Trưởng đoàn);

- Báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ ĐGN (đủ họ tên, chữ ký của Trưởng đoàn);

- Biên bản khảo sát sơ bộ (đủ họ tên, chữ ký của Trưởng đoàn và họ tên, chữ ký, đóng dấu của Hiệu trưởng trường được ĐGN);

- Báo cáo kết quả khảo sát chính thức (đủ họ tên, chữ ký của Trưởng đoàn);

- Công văn của nhà trường về việc tiếp thu hoặc bảo lưu ý kiến của dự thảo báo cáo ĐGN (nếu có);

- Báo cáo ĐGN (đủ họ tên, chữ ký của Trưởng đoàn).

Lưu ý:

- Sau khi đã đủ hồ sơ theo quy định, Trưởng đoàn ĐGN làm báo cáo Giám đốc Sở GD&ĐT về việc công nhận hay không công nhận, cấp chứng nhận hay thu hồi chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng hoặc công nhận hay không công nhận, cấp bằng công nhận hay thu hồi bằng công nhận trường học đạt CQG;

- Toàn bộ hồ sơ ĐGN nộp về Phòng Quản lý chất lượng, Sở GD&ĐT (chỉ những trường nào có đầy đủ hồ sơ của đoàn ĐGN theo quy định thì mới được trình để công nhận và cấp chứng/bằng công nhận);

- Phòng Quản lý chất lượng căn cứ vào hồ sơ và báo cáo kết quả ĐGN, tham mưu trình Giám đốc Sở hoặc Chủ tịch UBND tỉnh công nhận và cấp chứng/bằng công nhận theo quy định;

- Những đoàn ĐGN của trường có đăng ký ĐGN để công nhận KĐCLGD phải có thêm bộ hồ sơ về tài chính (Sở sẽ có hướng dẫn riêng cho các Trưởng đoàn).

IV. Công nhận và cấp giấy chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục; công nhận và cấp bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

Việc công nhận và cấp giấy chứng nhận trường đạt KĐCLGD; công nhận và cấp bằng công nhận trường đạt CQG thực hiện theo quy định tại Chương IV và Chương V của Thông tư quy định về KĐCLGD và CQG.

Trên đây là Hướng dẫn triển khai công tác TĐG và ĐGN, Sở GD&ĐT yêu cầu Trưởng phòng GD&ĐT huyện, thị, thành và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc liên hệ về Sở GD&ĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng) để được giải quyết kịp thời./.

                                                                                                            ----------  

PHÂN CÔNG CBGV XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÀ TRƯỜNG
Hồ sơ từ  năm học  2015-2016 trở đi. Tuy nhiên một số loại phải lưu từ khi có
Theo quy định tại CV: 1697 /SGD&ĐT-TTr Quy định về hồ sơ sổ sách, ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Sở GD-Áp dụng từ năm học 2015-2016
Và CV Số: 191/SGD&ĐT-QLCL  ngày 21 tháng 02  năm 2019 ngày  21/02/2019 Hướng dẫn triển khai công tác  tự đánh giá và đánh giá ngoài
Thông tin minh chứng Thời gian Người XD và QL
1 Hồ sơ chi bộ theo quy định của Đảng ủy cấp trên (sổ Đảng viên; sổ Nghị quyết chi bộ, chi ủy (nếu có); các quyết định chuẩn y; sổ theo dõi công văn đi và đến; hệ thống văn bản của chi bộ...) Từ NH 2020-2021 BÍ THƯ CB
Đ.c Đường
2 Hồ sơ công đoàn theo quy định của công đoàn cấp trên (Danh sách công đoàn viên; sổ Nghị quyết; các quyết định chuẩn y; sổ theo dõi công văn đi và đến; hệ thống văn bản của công đoàn...) Từ NH 2020-2021 CÔNG ĐOÀN
Đ.c Thịnh
3 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường (do BGH và BCH Công đoàn xây dựng dựa trên Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường của Bộ GD&ĐT – Quyết định 04/2000/ QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000)+ Quy chế xếp loại CVGV hằng tháng Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
4 Hồ sơ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân (kế hoạch hoạt động, biên bản kiểm tra...) Từ NH 2020-2021 BAN THANH TRA ND
Đ.c Hiếu
5 Hồ sơ đoàn TN theo quy định của đoàn cấp trên  (sổ đoàn viên; sổ Nghị quyết; các quyết định chuẩn y; sổ theo dõi công văn đi và đến; kế hoạch hoạt động; hệ thống văn bản của đoàn TN...) Từ NH 2020-2021 ĐOÀN THANH NIÊN
Đ.c Hải
6 Hồ sơ Đội TNTP Hồ Chí Minh với THCS (danh sách đội viên; kế hoạch hoạt động; sổ ghi nhật kí hoạt động; quyết định bổ nhiệm Tổng PT đội...) Từ NH 2020-2021 ĐỘI THIẾU NIÊN
Đ.c Minh
7 Hồ sơ Hội đồng trường (Quyết định công nhận; Kế hoạch hoạt động; Biên bản họp hội đồng; các văn bản của hội đồng...). Họp 3 lần/1 năm Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
8 Hồ sơ ban đại diên cha mẹ học sinh (Danh sách ban đại diện; Kế hoạch hoạt động; biên bản các cuộc họp; các báo cáo  về hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh) Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
9 Chiến lược (hoặc Kế hoạch phát triển của nhà trường giai đoạn 2015-2020) Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
10 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường (bao gồm kế hoạch tổng thể và các kế hoạch chi tiết kèm theo; Thời khóa biểu)+ B.c Tổng kết Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG VÀ PHÓ HIỆU TRƯỞNG
11 Biên bản họp cơ quan (họp trường) Từ NH 2020-2021 THƯ KÝ CƠ QUAN
Đ.c Hiếu
12 Sổ đăng bộ Từ NH 2020-2021 VĂN PHÒNG
Đ.c Thủy
13 Sổ gọi tên và ghi điểm Từ NH 2020-2021 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Toàn
14 Sổ ghi đầu bài Từ NH 2020-2021 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Toàn
15 Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến Từ NH 2020-2021 Đ.c Thủy-VP
16 Học bạ của học sinh Từ NH 2020-2021 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Toàn
17 Hồ sơ quản lý nhân sự Nhiều năm VĂN PHÒNG
Đ.c Thủy
+ Túi hồ sơ: Sơ yếu lí lịch; các quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, nâng lương, đề bạt...; văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận...; giấy khám sức khỏe; các giấy từ khác có liên quan...;
+ Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại viên chức hằng năm.
+ Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại  GV hằng năm theo quy định Chuẩn nghề nghiệp (mỗi năm học 01 bản; HT ký tên, đóng dấu);
+ Văn bản thông báo của Phòng GD&ĐT về đánh giá xếp loại Chuẩn HT, PHT hằng năm
+ Danh sách cán bộ dự nguồn (trong giai đoạn 5 năm)
18 Hồ sơ tuyển sinh (Quyết định thành lập Hội đồng TS; Quyết định giao chỉ tiêu năm học; Danh sách học sinh được tuyển; các loại biên bản kèm theo) Từ NH 2020-2021 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Toàn
19 Hồ sơ tốt nghiệp, quản lý văn bằng (Danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp; Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; văn bằng, chứng chỉ...) Từ NH 2020-2021 VĂN PHÒNG
Đ.c Thủy
20 Hồ sơ phổ cập giáo dục (theo quy định hiện hành): Sổ đăng bộ, sổ điểm, DS HS tốt nghiệp lớp 9+ DS HS các lớp các năm học Từ NH 2020-2021 VĂN PHÒNG
Đ.c Thủy
21 Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có – theo quy định) Từ NH 2020-2021 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Toàn
22 Hồ sơ hướng dẫn tập sự (Quyết định của HT cử CB,GV hướng dẫn tập sự; các hồ sơ liên quan...) Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
23 Hồ sơ quản lý chuyên môn theo các chyên để (theo quy định hiện hành) Từ NH 2020-2021 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Toàn
24 Hồ sơ Hội đồng Toàn học (Quyết định thành lập Hội đồng; Danh mục nghiệm thu SKKN, sản phẩm Toàn học; Các sản phẩm đã được nghiệm thu) Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
25 Hồ sơ kiểm tra nội bộ (kế hoạch; bảng tổng hợp kết quả kiểm tra; sổ dự giờ...) Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG VÀ PHÓ HIỆU TRƯỞNG
26 Hồ sơ quản lí dạy thêm, học thêm (Phân công nhiệm vụ của HT cho giáo viên thực hiện bồi dưỡng HSG và phụ đạo HS yếu; Kế hoạch bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu kém; Thời khóa biểu DTHT; Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; Giáo án bồi dưỡng HSG; giáo án phụ đạo HS yếu kém; Đơn xin học thêm gửi nhà trường có chữ ký phụ huynh học sinh) Từ NH 2020-2021 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Toàn
27 Hồ sơ dạy nghề, thi nghề PT (Kế hoạch dạy nghề PT; Giáo án dạy nghề PT; Danh sách học sinh tham gia học nghề và được cấp Giấy chứng nhận nghề phổ thông; hệ thống văn bản liên quan tới thi nghề PT) Từ NH 2020-2021 GV PHỤ TRÁCH DẠY NGHỀ
Đ.c Thịnh
28 Hồ sơ quản lý tài chính, tài sản (hệ thống văn bản về tài chính; sổ thu, chi; sổ quản lý tài sản; hệ thống hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc quản lý tài sản, tài chính...) Nhiều năm KẾ TOÁN
Đ.c Hương
- Quy chế chi tiêu nội bộ;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Danh sách cá nhân, tập thể ủng hộ tài chính, nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho trường (lưu nhiều năm)
29 Hồ sơ quản lí thiết bị giáo dục (Sổ danh mục thiết bị GD; kế hoạch sử dụng thiết bị giáo dục của GV; sổ theo dõi mượn trả...) Từ NH 2020-2021 CÁN BỘ PHỤ TRÁCH THIẾT BỊ
Đ.c Hiền
30 Hồ sơ quản lý thư viện theo quy định:  Từ NH 2020-2021 CÁN BỘ THƯ VIỆN
Đ.c Thủy
1. Kế hoạch công tác Thư viện;
2. Nội quy, lịch phục vụ, bảng hướng dẫn sử dụng Thư viện;
3. Bộ sổ quản lý Thư viện gồm 06 cuốn:
+ Sổ đăng kí tổng quát; 
+ Sổ đăng kí cá biệt; 
+ Sổ đăng kí SGK; 
+ Sổ thống kê bạn đọc; 
+ Sổ mượn sách của học sinh; 
+ Sổ mượn sách của giáo viên. 
4. Quyết định thành lập tổ cộng tác Thư viện theo năm học;
5. Giấy chứng nhận Danh hiệu Thư viện.
31 Hồ sơ y tế (Sổ theo dõi sức khoẻ của học sinh nhà trường ; Sổ theo dõi mua thuốc, cấp phát thuốc y tế..; Giấy chứng nhận có nguồn nước sạch của cơ quan y tế- nếu có) Từ NH 2020-2021 CÁN BỘ Y TẾ HỌC ĐƯỜNG
Đ.c Hương
32 Hồ sơ Hội đồng thi đua khen thưởng của trường (Quyết định thành lập Hội đồng TĐKT; quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách tập thể, cá nhân được công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hằng năm, QĐ công nhận giáo viên dạy giỏi)+ Xếp loại CBGV hằng tháng Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
33 Hồ sơ Hội đồng kỷ luật học sinh (nếu có)-KHÔNG CÓ Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Đường
34 Hồ sơ văn thư lưu trữ: Gồm Sổ theo dõi công văn đi và đến và toàn bộ hệ thống văn bản đi (các quyết định, kế hoạch, báo cáo....) và đến theo từng năm (hệ thống văn bản này sắp xếp theo thứ tự của văn bản trong sổ theo dõi công văn đi, đến để dễ tra cứu, tìm kiếm) Từ NH 2020-2021 VĂN PHÒNG
Đ.c Thủy
35 Tư liệu, hiện vật truyền thống: Từ NH 2020-2021 CÁN BỘ PHỤ TRÁCH
Đ.c Minh
+ Ảnh tư liệu, video; 
+ Huân chương; Bằng khen, giấy khen của cơ quan quản lý cấp trên với nhà trường; Giấy chứng nhận đơn vị văn hoá...
36 Wedsite của trường: thcsthitran2.phutho.edu.vn  Từ NH 2020-2021 CÁN BỘ PHỤ TRÁCH
Đ.c Hải
37 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ theo tuần, tháng, năm học Từ NH 2020-2021 Công+Hiếu (2 tổ CM )
38 Kế hoạch giảng dạy bộ môn theo các lớp, khối lớp (đã được BGH phê duyệt) Từ NH 2020-2021 Công+Hiếu (2 tổ CM )
39 Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn Từ NH 2020-2021 Công+Hiếu (2 tổ CM )
40 Kế hoạch hoạt động của tổ VP Từ NH 2020-2021 VĂN PHÒNG
Đ.c Hương
41 Biên bản sinh hoạt tổ văn phòng Từ NH 2020-2021 VĂN PHÒNG
Đ.c Hương
42 Gián án của giáo viên (nếu đề kiểm tra định kỳ được đánh máy riêng thì lưu cùng giáo án) Từ NH 2020-2021 Công+Hiếu (2 tổ CM )
43 Sổ dự giờ, thăm lớp và ghi chép sinh hoạt chuyên môn Từ NH 2020-2021 Công+Hiếu (2 tổ CM )
44 Sổ điểm cá nhân Từ NH 2020-2021 Công+Hiếu (2 tổ CM )
45 Sổ chủ nhiệm (đối với GV làm công tác chủ nhiệm) Từ NH 2020-2021 HIỆU TRƯỞNG
Đ.c Hiếu
THEO DOI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM GV+HS
1 HIỆU TRƯỞNG 12/45 LOẠI HỒ SƠ: 1; 3; 7;  8; 9; 10; 22; 24; 25; 32; 33 12
2 P.HIỆU TRƯỞNG 7/45 LOẠI HỒ SƠ: 13; 14; 16; 18; 21; 23; 26 7
3 Lương Văn Thịnh 2
4 Hoàng Thị Thanh Minh 2
5 Hà Xuân Hải 2
6 Nguyễn Thị Thủy 7
7 Hoàng Thị Hồng Hương 4
8 Hoàng Đức Công+Nguyễn Công Hiếu 6
9 Nguyễn Công Hiếu 3
10 Khương Thị Hiền 1
                            

----------------

CV Số: 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28/12/2019 V/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông

Kính gửi: Các sở giáo dục và đào tạo 

Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT); Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT). Bộ GDĐT hướng dẫn triển khai công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục phổ thông) như sau:

Phần I

TỰ ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

 

I. QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ

Quy trình tự đánh giá (TĐG) cơ sở giáo dục phổ thông gồm 7 bước được quy định tại Điều 23, Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT. Cụ thể như sau:

1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá

a) Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG. Số lượng thành viên, thành phần tham gia Hội đồng TĐG theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT. (Ít nhất 7 thành viên-Hiệu trưởng là chủ tịch, Phó hiệu trưởng là phó CT, thư ký và uỷ viên)

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng TĐG được quy định tại Điều 25 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.

2. Lập kế hoạch tự đánh giá

Kế hoạch TĐG do Hội đồng TĐG xây dựng và có các nội dung theo Phụ lục 1. Chủ tịch Hội đồng phê duyệt kế hoạch TĐG.

Kế hoạch TĐG phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, cần xác định rõ nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Hội đồng TĐG, nhóm thư ký, các nhóm công tác và từng cá nhân. Kế hoạch TĐG cần nêu rõ nội dung từng hoạt động, thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, tránh chung chung, hình thức.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch TĐG, nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp thì có thể điều chỉnh và bổ sung.

3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng

a) Khái niệm minh chứng

Minh chứng được hiểu là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, băng, đĩa hình, hiện vật đã và đang có của nhà trường phù hợp với nội hàm của chỉ báo, tiêu chí. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho các nhận định, kết luận trong mục “Mô tả hiện trạng” từng tiêu chí của báo cáo TĐG.

Minh chứng được thu thập từ hồ sơ lưu trữ của nhà trường, các cơ quan có liên quan; kết quả khảo sát, điều tra, phỏng vấn, quan sát các hoạt động của nhà trường. Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo tính chính xác.

Minh chứng thu được không chỉ sử dụng cho mục đích đánh giá các mức đạt của từng chỉ báo, tiêu chí, mà còn nhằm mô tả hiện trạng các hoạt động của nhà trường để người đọc hiểu hơn, qua đó làm tăng tính thuyết phục của báo cáo TĐG.

b) Xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng

Để xác định đúng, đủ nội hàm (yêu cầu) của từng chỉ báo, tiêu chí cần lưu ý: (1) Chỉ báo, tiêu chí thường có những từ, cụm từ quan trọng có ý nghĩa như là “từ khóa”; (2) Mỗi chỉ báo, tiêu chí có một hoặc nhiều nội hàm; (3) Cần xác định nội hàm của từng chỉ báo, tiêu chí theo các quy định nào của một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục và thời hạn công nhận đạt chuẩn quốc gia; (4) Đối chiếu “Mục tiêu cụ thể” của nhà trường liên quan nội hàm chỉ báo, tiêu chí.

Trên cơ sở đã xác định đúng, đủ nội hàm chỉ báo, tiêu chí, nhóm công tác hoặc cá nhân sẽ phân tích tiêu chí để tìm những minh chứng cần thu thập, nơi thu thập và ghi vào Phiếu xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng tiêu chí (tham khảo Phụ lục 2 và 3).

Để đánh giá thực trạng từng nội hàm của chỉ báo, tiêu chí, nhà trường có thể tự đặt ra và trả lời (ứng với nội hàm) các câu hỏi như: Nhà trường có hay không lập kế hoạch thực hiện yêu cầu ? Nhà trường đã thực hiện, đã đạt được yêu cầu chưa ? Yêu cầu đã đạt được của nhà trường so với yêu cầu theo quy định chung như thế nào ? So với các trường khác cùng có điều kiện tương đồng (kinh tế - xã hội, văn hóa,…) như thế nào ? Nhà trường đã thực hiện “vượt trên” yêu cầu như thế nào ? Nhà trường rà soát, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu như thế nào ? Những bằng chứng để khẳng định nhà trường kế hoạch, thực hiện yêu cầu, rà soát, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu,...

Trả lời những câu hỏi trên, nhà trường đã phân tích được tiêu chí, định hướng được việc thu thập minh chứng và chuẩn bị cho các bước tiếp theo của quy trình TĐG.

c) Thu thập minh chứng

Căn cứ vào các Phiếu xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng tiêu chí, nhóm công tác hoặc cá nhân được phân công tiến hành thu thập minh chứng, sắp xếp minh chứng theo thứ tự nội hàm chỉ báo, tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông.

Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho chỉ báo, tiêu chí nào đó (hỏa hoạn, thiên tai hoặc những năm trước không lưu hồ sơ,...), Hội đồng TĐG nêu rõ nguyên nhân trong Phiếu đánh giá tiêu chí.

d) Xử lý và phân tích các minh chứng

Hội đồng TĐG thảo luận các minh chứng cho từng tiêu chí đã thu thập được của nhóm công tác hoặc cá nhân. Khi các minh chứng được sử dụng, Hội đồng TĐG lập Bảng danh mục mã minh chứng (tham khảo Phụ lục 4).

Trong thực tế, có những minh chứng có thể được sử dụng ngay để làm minh chứng, nhưng có minh chứng phải qua xử lý, phân tích, tổng hợp mới có thể sử dụng để làm minh chứng cho các nhận định, kết luận trong mục “Mô tả hiện trạng”. Ví dụ, hầu hết minh chứng thu được sau các kết quả khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông phải xử lý thành dạng số liệu tổng hợp mới có thể đưa vào làm minh chứng trong mục “Mô tả hiện trạng”.

Các minh chứng phù hợp với nội hàm chỉ báo, tiêu chí sẽ được sử dụng trong mục “Mô tả hiện trạng của Phiếu đánh giá tiêu chí. Các minh chứng này, trước khi được sử dụng cần thiết phải mã hóa với mục đích gọn, tiện tra cứu.

Mã minh chứng có thể được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái (H), hai dấu gạch (-) và các chữ số được quy ước: [Hn-a.b-c]. Trong đó, H là hộp (cặp) đựng minh chứng; n là số thứ tự của hộp (cặp) đựng minh chứng được đánh số từ 1 đến hết (n có thể có 2 chữ số); a.b là ký hiệu của tiêu chí trong tiêu chuẩn (Ví dụ: Tiêu chí 1.1, Tiêu chí 1.2,...; Tiêu chí 2.1, Tiêu chí 2.2,...); c là số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (minh chứng thứ nhất viết 01, thứ hai viết 02, thứ 15 viết 15). Ví dụ: [H1-1.1-01] được hiểu là minh chứng thứ nhất của tiêu chí 1.1 thuộc tiêu chuẩn 1, được đặt ở hộp 1; [H3-2.1-03] được hiểu là minh chứng thứ ba của tiêu chí 2.1 thuộc tiêu chuẩn 2, được đặt ở hộp 3; [H9-5.1-01] được hiểu là minh chứng thứ nhất của tiêu chí 5.1 thuộc tiêu chuẩn 5, được đặt ở hộp 9.

Mã minh chứng dùng cho các tiêu chí ở Mức 4 ký hiệu như sau: [Hn-M4-a-b]. Trong đó, H là hộp (cặp) đựng minh chứng; n là số thứ tự của hộp (cặp) đựng minh chứng được đánh số từ 1 đến hết (n có thể có 2 chữ số); M4 là Mức 4; a là số thứ tự của tiêu chí; b là số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (minh chứng thứ nhất viết 01, thứ hai viết 02, thứ 15 viết 15). Ví dụ: [H6-M4-01-01] là minh chứng thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc Mức 4, được đặt ở hộp 6.

Đối với những minh chứng sử dụng ở Mức 4, đã được mã hóa và sử dụng ở các tiêu chí thuộc Mức 1, Mức 2 hoặc Mức 3 thì chỉ cần trích dẫn mã minh chứng (giữ nguyên cách mã hóa minh chứng đã sử dụng).

Trong trường hợp, nhà trường không để riêng các minh chứng trong các hộp (cặp) mà vẫn để trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường, thì mã minh chứng sẽ được ký hiệu là [a.b-c]. Trường hợp này, phải ghi rõ vị trí cụ thể (đường dẫn) của minh chứng đặt trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường vào Bảng danh mục mã minh chứng.

d) Sử dụng minh chứng

Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần. Minh chứng được dùng cho nhiều tiêu chí trong một tiêu chuẩn hoặc nhiều tiêu chuẩn thì mang mã minh chứng của tiêu chí, tiêu chuẩn được sử dụng lần thứ nhất.

Mỗi nhận định, kết luận trong mục “Mô tả hiện trạng” của Phiếu đánh giá tiêu chí (sau đó được sử dụng trong báo cáo TĐG) phải có minh chứng kèm theo. Cần lựa chọn một, hoặc vài minh chứng phù hợp với nội hàm của chỉ báo, tiêu chí và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi nhận định, kết luận. Trường hợp một nhận định, kết luận trong mục “Mô tả hiện trạng” có từ 2 minh chứng trở lên, thì mã minh chứng được đặt liền nhau, cách nhau dấu chấm phẩy (;). Ví dụ: Một nhận định, kết luận của Tiêu chí 2.1 thuộc Tiêu chuẩn 2 có 3 minh chứng thứ nhất, thứ hai và thứ ba (đặt ở hộp số 3) được sử dụng thì sau nhận định, kết luận đó, các minh chứng được viết là: [H3-2.1-01]; [H3-2.1-02]; [H3-2.1-03].

Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ báo, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí.

đ) Lưu trữ và bảo quản

Có thể tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa. Minh chứng hết giá trị được thay thế bằng minh chứng đang còn hiệu lực và phù hợp. Minh chứng thay thế được ghi ký hiệu của minh chứng bị thay thế và ghi rõ ngày, tháng, năm thay thế. Lưu ý, những minh chứng phục vụ công tác quản lý các hoạt động nhà trường thì lưu trữ, bảo quản tại hồ sơ lưu trữ của nhà trường, nhưng phải ghi rõ vị trí cụ thể (đường dẫn) của minh chứng trong Bảng danh mục mã minh chứng để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm.

Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (các hiện vật; hệ thống hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều,…), nhà trường có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu để thuận tiện cho việc sử dụng. Nếu có điều kiện thì chụp ảnh (kỹ thuật số) minh chứng, lưu trong đĩa CD, USB hoặc lưu trong máy tính.

Minh chứng được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Luật lưu trữ và các quy định hiện hành.

4. Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí

a) Việc đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí thực hiện thông qua Phiếu đánh giá tiêu chí. Đối với tiêu chí thuộc Mức 1, 2 và 3 trong tiêu chuẩn đánh giá, tùy theo nội hàm của chỉ báo, tiêu chí việc “Mô tả hiện trạng” trong Phiếu đánh giá tiêu chí có thể thực hiện theo Phụ lục 5a hoặc Phụ lục 5b. Các tiêu chí thuộc Mức 4 trong tiêu chuẩn đánh giá, thì viết Phiếu đánh giá tiêu chí theo Phụ lục 5b.

b) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá. Phiếu đánh giá tiêu chí do nhóm công tác hoặc cá nhân viết và phải được lấy ý kiến của Hội đồng TĐG. Mỗi tiêu chí được đánh giá theo một Phiếu đánh giá tiêu chí.

c) Quy trình viết và hoàn thiện Phiếu đánh giá tiêu chí được thực hiện như sau:

- Bước 1: Nhóm công tác hoặc cá nhân nghiên cứu, phân tích nội hàm của tiêu chí, chỉ báo và các minh chứng được sử dụng để viết các nội dung theo quy định trong Phiếu đánh giá tiêu chí;

- Bước 2: Nhóm công tác thảo luận các nội dung của Phiếu đánh giá tiêu chí để chỉnh sửa, bổ sung;

- Bước 3: Hội đồng TĐG thảo luận các nội dung của từng Phiếu đánh giá tiêu chí. Trong đó, đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng từng tiêu chí để xác định rõ các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính), thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành và phải có tính khả thi;

- Bước 4: Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng TĐG, nhóm công tác hoặc cá nhân hoàn thiện Phiếu đánh giá tiêu chí và gửi thư ký Hội đồng TĐG.

d) Các mức đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Điều 6 Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT. Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào Bảng tổng hợp kết quả TĐG (tham khảo Phụ lục 6).

5. Viết báo cáo tự đánh giá

a) Báo cáo TĐG là văn bản phản ánh thực trạng chất lượng của nhà trường, sự cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng của nhà trường. Kết quả TĐG được trình bày dưới dạng một bản báo cáo cấu trúc và hình thức theo quy định của hướng dẫn này (tham khảo Phụ lục 6).

b) Báo cáo TĐG cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đủ các nội dung liên quan đến toàn bộ các tiêu chí. Báo cáo TĐG được trình bày lần lượt theo thứ tự các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí cần có đủ các mục: mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng, tự đánh giá. Những nội dung trình bày trong các Phiếu đánh giá tiêu chí đã được Hội đồng TĐG chấp thuận thì đưa vào báo cáo TĐG.

c) Báo cáo TĐG đạt yêu cầu khi: trình bày theo hình thức và cấu trúc của hướng dẫn này; không có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp; không mâu thuẫn giữa các nội dung trong một tiêu chí và giữa các tiêu chí; các minh chứng phải đủ, rõ ràng và thuyết phục; có minh chứng đủ cơ sở để khẳng định mức đạt được của chỉ báo, tiêu chí; đánh giá đúng thực trạng của nhà trường; mục “Mô tả hiện trạng” phải đúng, đủ nội hàm; xác định đúng điểm mạnh và điểm yếu theo từng tiêu chí; kế hoạch cải tiến chất lượng cho từng tiêu chí phải phù hợp và khả thi; mức đạt được của tiêu chí do nhà trường đề xuất là thoả đáng.

d) Dự thảo báo cáo TĐG phải được chuyển cho các nhóm công tác, cá nhân cung cấp minh chứng để xác minh lại các minh chứng đã được sử dụng và tính chính xác của các nhận định, kết luận rút ra từ đó. Các nhóm công tác, cá nhân chịu trách nhiệm rà soát lại nội dung báo cáo có liên quan đến các tiêu chí được giao.

đ) Dự thảo cuối cùng của báo cáo TĐG được công bố lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường. Hội đồng TĐG nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến góp ý để hoàn thiện báo cáo, ký xác nhận vào bản báo cáo TĐG sau khi đã đọc và nhất trí với nội dung báo cáo TĐG.

e) Sau khi bản báo cáo TĐG được Hội đồng TĐG nhất trí thông qua, hiệu trưởng xem xét, tên, đóng dấu. Bản chính báo cáo TĐG (có thể là 02 bản) được lưu trữ tại nhà trường, được gửi đến cấp có thẩm quyền để báo cáo hoặc để đăng ký đánh giá ngoài (nếu đủ điều kiện đăng ký đánh giá ngoài). Bản sao báo cáo TĐG được lưu tại thư viện hoặc phòng truyền thống hoặc trong tủ hồ sơ lưu trữ của nhà trường; báo cáo TĐG được phép mượn và sử dụng theo quy định của hiệu trưởng.

6. Công bố báo cáo tự đánh giá

Báo cáo TĐG đã hoàn thiện sẽ được nhà trường công bố trong phạm vi nhà trường. Khuyến khích công bố các kết quả TĐG của báo cáo TĐG (tệp pdf) lên trang thông tin điện tử của nhà trường.

7. Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá

a) Thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng được đề ra trong báo cáo TĐG để cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Gửi báo cáo TĐG cho cơ quan quản lý trực tiếp kèm theo công văn đề nghị được quan tâm, hỗ trợ trong quá trình thực hiện cải tiến, nâng cao chất lượng theo kế hoạch cải tiến chất lượng đã nêu trong báo cáo TĐG;

c) Hằng năm, báo cáo TĐG được cập nhật (dưới dạng báo cáo bổ sung) và lưu trữ tại nhà trường;

d) Nhà trường thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.

II. HỒ SƠ LƯU TRỮ

1. Hồ sơ lưu trữ gồm

a) Quyết định thành lập Hội đồng TĐG;

b) Kế hoạch TĐG;

c) Các Phiếu đánh giá tiêu chí;

d) Báo cáo TĐG;

đ) Các minh chứng (có thể lưu trữ riêng hoặc lưu trữ, bảo quản tại hồ sơ lưu trữ đang sử dụng của nhà trường, nhưng phải đảm nguyên tắc thuận tiện tra cứu và sử dụng);

e) Các văn bản liên quan (nếu có).

2. Thời hạn bảo quản, lưu trữ và sử dụng hồ sơ

Thời hạn bảo quản, lưu trữ và sử dụng theo quy định của Luật lưu trữ, và theo Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục.

Phần II

ĐÁNH GIÁ NGOÀI CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

I. KHÁI QUÁT ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Sau khi hoàn thành báo cáo TĐG, nhà trường xét thấy đủ điều kiện thì đăng ký đánh giá ngoài (ĐGN). Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký và quy trình ĐGN theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.

Việc thành lập, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của đoàn ĐGN theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.

II. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Sau khi có quyết định thành lập đoàn ĐGN, trưởng đoàn tổ chức họp đoàn để thống nhất kế hoạch làm việc của đoàn (tham khảo Phụ lục 7) và được Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt, sau đó chuyển hồ sơ đánh giá cho các thành viên của đoàn. Hồ sơ gồm: Quyết định thành lập đoàn ĐGN; kế hoạch làm việc của đoàn; báo cáo TĐG của cơ sở giáo dục phổ thông (có thể bằng bản mềm) và các văn bản khác có liên quan.

Đoàn ĐGN phải thực hiện đầy đủ, đúng quy trình ĐGN theo quy định tại Điều 28 của Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT. Cụ thể:

1. Nghiên cứu hồ sơ đánh giá

a) Làm việc cá nhân

Trong thời gian khoảng 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đánh giá, mỗi thành viên của đoàn ĐGN nghiên cứu báo cáo TĐG và các tài liệu liên quan để viết báo cáo sơ bộ (tham khảo Phụ lục 8).

b) Làm việc tập trung

Sau khi có đủ báo cáo sơ bộ của tất cả thành viên, đoàn ĐGN có thể làm việc tập trung từ 01 đến 02 ngày để thực hiện các công việc sau:

- Trao đổi, thảo luận về báo cáo sơ bộ của các thành viên trong đoàn;

- Phân công cho từng thành viên nghiên cứu sâu một số tiêu chí. Mỗi thành viên trong đoàn được phân công viết các Phiếu đánh giá tiêu chí (tham khảo Phụ lục 9a và 9b). Phiếu đánh giá tiêu chí của từng thành viên gửi trưởng đoàn để chuyển cho các thành viên khác trong đoàn trao đổi, thảo luận;

- Trên cơ sở thảo luận về báo cáo TĐG, các báo cáo sơ bộ, các Phiếu đánh giá tiêu chí và các vấn đề liên quan, đoàn ĐGN tổ chức thảo luận và xây dựng Báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá (tham khảo Phụ lục 10);

- Trên cơ sở đề xuất của các thành viên trong đoàn ĐGN, trưởng đoàn phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để chuẩn bị cho khảo sát chính thức tại cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Khảo sát sơ bộ tại cơ sở giáo dục phổ thông

Trong thời gian khoảng 10 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nghiên cứu hồ sơ đánh giá, trưởng đoàn và thư ký làm việc với Hội đồng TĐG cơ sở giáo dục phổ thông trong 01 buổi hoặc 01 ngày về các công việc sau: Thông báo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá; hướng dẫn, yêu cầu cơ sở giáo dục phổ thông chuẩn bị cho đợt khảo sát chính thức; thống nhất kế hoạch khảo sát chính thức của đoàn ĐGN tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Nội dung làm việc giữa đại diện của đoàn và Hội đồng TĐG được ghi thành biên bản, có chữ ký của trưởng đoàn và chủ tịch hội đồng TĐG của cơ sở giáo dục phổ thông. Biên bản khảo sát sơ bộ tham khảo Phụ lục 11.

3. Khảo sát chính thức tại cơ sở giáo dục phổ thông

a) Sau khảo sát sơ bộ ít nhất 10 ngày làm việc, đoàn ĐGN tiến hành khảo sát chính thức tại cơ sở giáo dục phổ thông;

b) Đoàn ĐGN tiến hành khảo sát (có thể từ 02 đến 03 ngày) và thực hiện các nội dung sau:

- Trao đổi với lãnh đạo nhà trường và Hội đồng TĐG về công tác TĐG của nhà trường;

- Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu, minh chứng do nhà trường cung cấp;

- Xem xét cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường;

- Quan sát các hoạt động chính khoá và ngoại khoá (nếu có);

- Trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh;

- Viết báo cáo kết quả khảo sát chính thức ĐGN và các nội dung liên quan khác.

c) Trưởng đoàn tổ chức họp đoàn để thống nhất cách thức và kế hoạch làm việc. Cuối mỗi ngày, đoàn tổ chức rút kinh nghiệm và điều chỉnh những điểm cần thiết trong chương trình làm việc của ngày tiếp theo;

d) Trong quá trình khảo sát, các thành viên của đoàn ĐGN ghi bổ sung những phát hiện mới vào Phiếu đánh giá tiêu chí;

đ) Đoàn ĐGN bố trí thời gian để thực hiện các công việc:

- Thảo luận về những phát hiện mới trong quá trình khảo sát;

- Thảo luận về những nội dung sau của mỗi tiêu chí: Điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất phát huy điểm mạnh, hướng khắc phục điểm yếu, những nội dung chưa rõ, xác định kết quả đánh giá tiêu chí (đạt hay không đạt yêu cầu, mức đạt), những kiến nghị của đoàn đối với cơ sở giáo dục phổ thông.

e) Trước khi kết thúc khảo sát chính thức, trưởng đoàn làm việc với lãnh đạo cơ sở giáo dục phổ thông, Hội đồng TĐG để thông báo các công việc đã thực hiện trong đợt khảo sát (không thông báo về kết quả đánh giá các tiêu chí);

g) Trưởng đoàn chỉ đạo việc hoàn thiện Báo cáo kết quả khảo sát chính thức (tham khảo Phụ lục 12).

4. Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài

a) Tư liệu để viết báo cáo ĐGN:

- Báo cáo sơ bộ;

- Báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá;

- Các Phiếu đánh giá tiêu chí;

- Biên bản khảo sát sơ bộ;

- Báo cáo kết quả khảo sát chính thức;

- Báo cáo TĐG của cơ sở giáo dục phổ thông;

- Các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

b) Trách nhiệm viết báo cáo ĐGN:

Từng thành viên của đoàn viết báo cáo theo những tiêu chí được phân công, gửi cho trưởng đoàn trong thời gian không quá 05 ngày làm việc sau khi kết thúc khảo sát chính thức. Đối với mỗi tiêu chí, báo cáo phải đánh giá và ý kiến đề xuất về điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng của cơ sở giáo dục phổ thông, những nội dung chưa rõ và kết quả đánh giá tiêu chí.

Trưởng đoàn và thư ký tập hợp, biên tập, hoàn thiện dự thảo báo cáo ĐGN.

c) Dự thảo báo cáo ĐGN phải gửi đến các thành viên trong đoàn để lấy ý kiến. Trưởng đoàn, tổ chức thảo luận các ý kiến của các thành viên để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo ĐGN;

d) Báo cáo ĐGN có hình thức và cấu trúc theo Phụ lục 13 và 14.

5. Lấy ý kiến phản hồi của cơ sở giáo dục phổ thông về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài

Dự thảo báo cáo ĐGN được các thành viên nhất trí thông qua, thì phải gửi cho cơ sở giáo dục phổ thông được ĐGN để lấy ý kiến theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.

6. Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài

Trong thời gian 10 ngày làm việc, sau khi đoàn họp và thống nhất ý kiến, đoàn ĐGN hoàn thiện báo cáo ĐGN, gửi đến Sở GDĐT và cơ sở giáo dục phổ thông.

III. HỒ SƠ LƯU TRỮ

1. Hồ sơ lưu trữ bao gồm

a) Quyết định thành lập đoàn ĐGN;

b) Kế hoạch làm việc của đoàn ĐGN;

c) Các báo cáo sơ bộ;

d) Các Phiếu đánh giá tiêu chí;

đ) Báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ ĐGN;

e) Biên bản khảo sát sơ bộ;

g) Báo cáo kết quả khảo sát chính thức;

h) Công văn của nhà trường về việc tiếp thu hoặc bảo lưu ý kiến của dự thảo báo cáo ĐGN (nếu );

i) Báo cáo ĐGN.

2. Thời hạn bảo quản, lưu trữ và sử dụng hồ sơ

Thời hạn bảo quản, lưu trữ và sử dụng hồ sơ theo quy định của Luật lưu trữ và theo Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục.

Bộ GDĐT yêu cầu các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông nghiêm túc thực hiện hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ với Cục Quản lý chất lượng (Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục) theo địa chỉ: số 35, đường Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; điện thoại: 024.38684029; Email: phongkdclgd@moet.gov.vn; phongkdclgdpt@moet.edu.vn để được hướng dẫn./.

 

 ========================

PHẦN PHỤ LỤC

(Kèm theo Công văn số 5932 /BGDĐT-QLCL ngày 28  tháng 12 năm 2018        

của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 Phụ lục 1

Kế hoạch tự đánh giá

 

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẬP

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN II

HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

Số: 21/KH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Yên Lập, ngày 21 tháng 02 năm 2019

KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ

I. Mục đích tự đánh giá

1. Xác định cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

3. Các mục đích cụ thể khác (nếu có).

II. Phạm vi tự đánh giá

1. Đối với các trường tiểu học

Nhà trường triển khai hoạt động TĐG được quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT.

2. Đối với các trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Nhà trường triển khai hoạt động TĐG được quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.

III. Công cụ tự đánh giá

1. Đối với trường tiểu học

Công cụ TĐG là tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT và các tài liệu hướng dẫn.

2. Đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Công cụ TĐG là tiêu chuẩn đánh giá trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và các tài liệu hướng dẫn.

IV. Hội đồng tự đánh giá

1. Thành phần Hội đồng TĐG

Hội đồng TĐG được thành lập theo Quyết định số…../QĐ- ….ngày ... tháng ... năm ... của …, Hội đồng gồm có ... thành viên (Danh sách kèm theo).

2. Nhóm thư ký và các nhóm công tác (Danh sách kèm theo).

3. Phân công thực hiện nhiệm vụ

a) Nhóm thư ký:

.....................................................................................................................................................................

b) Các nhóm công tác, cá nhân (Có thể bao gồm: các thành viên trong Hội đồng TĐG, cán bộ, giáo viên, nhân viên,...):

TT

Tiêu chí

Nhóm công tác, cá nhân chịu trách nhiệm

Ghi chú

1

....

….

 

2

....

….

 

3

....

….

 

4

....

….

 

5

....

….

 

6

 

 

 

...

 

 

 

V. Tập huấn nghiệp vụ tự đánh giá (nếu có)

1. Thời gian: ........................................................................................................................................

2. Thành phần: ...................................................................................................................................

3. Nội dung, chương trình tập huấn,…: .............................................................................

VI. Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài chính,...) và thời điểm cần huy động/cung cấp

1. Đối với các tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Các nguồn lực cần huy động/cung cấp

Thời điểm cần huy động

Ghi chú

1

Tiêu chí 1.1

….

 

 

....

….

 

 

2

Tiêu chí 2.1

….

 

 

....

….

 

 

3

Tiêu chí 3.1

….

 

 

....

….

 

 

4

Tiêu chí 4.1

….

 

 

....

….

 

 

5

Tiêu chí 5.1

….

 

 

....

….

 

 

2. Đối với các tiêu chí Mức 4

Tiêu chí

 

Các nguồn lực cần huy động/cung cấp

Thời điểm cần huy động

Ghi chú

Tiêu chí 1

….

 

 

Tiêu chí 2

….

 

 

Tiêu chí 3

….

 

 

Tiêu chí 4

….

 

 

Tiêu chí 5

….

 

 

….

….

 

 

VII. Dự kiến thuê chuyên gia tư vấn để giúp Hội đồng triển khai TĐG (nếu có)

Xác định các lĩnh vực cần thuê chuyên gia, mục đích thuê chuyên gia, vai trò của chuyên gia, số lượng chuyên gia, thời gian cần thuê chuyên gia, kinh phí thuê chuyên gia,...

VIII. Lập Bảng danh mục mã minh chứng

Sau khi các nhóm công tác, cá nhân thực hiện xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng cho từng tiêu chí; phân loại và mã hoá các minh chứng thu được. Hội đồng TĐG thảo luận các minh chứng cho từng tiêu chí đã thu thập đượclập Bảng danh mục mã minh chứng.

Bảng danh mục mã minh chứng được trình bày bảng theo chiều ngang của khổ A4 (có thể để riêng và sau đó để ở phần Phụ lục của báo cáo TĐG).

IX. Thời gian và nội dung hoạt động

Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể, mỗi trường xác định thời gian thực hiện phù hợp để hoàn thành hoạt động TĐG. Sau đây là ví dụ minh họa về thời gian và nội dung hoạt động triển khai thực hiện hoạt động TĐG:


 


Thời gian

Nội dung hoạt động

Tuần 1

 

1. Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận dự kiến các thành viên Hội đồng TĐG và các vấn đề liên quan đến triển khai hoạt động TĐG.

2. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG.

3. Họp Hội đồng TĐG để:

- Công bố quyết định thành lập Hội đồng TĐG;

- Thảo luận về nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng TĐG; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm công tác và cá nhân;

- Dự kiến thuê chuyên gia tư vấn để giúp Hội đồng TĐG triển khai hoạt động TĐG (nếu có);

- Dự thảo và ban hành Kế hoạch TĐG.

4. Phổ biến Kế hoạch TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và các bên liên quan.

Tuần 2

 

1. Tổ chức hội thảo/tập huấn/hội nghị về nghiệp vụ TĐG cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường và các bên liên quan.

2. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng cho từng tiêu chí.

Tuần 3 - 5

 

1. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện:

- Xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng cho từng tiêu chí (tiếp theo việc tuần 2);

- Phân loại và mã hoá các minh chứng thu được.

2. Hội đồng TĐG thảo luận các minh chứng cho từng tiêu chí đã thu thập đượclập Bảng danh mục mã minh chứng.

3. Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí.

Tuần 6 - 7

 

Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí (tiếp theo việc tuần 3 - 5).

Tuần 8 - 9

 

Họp hội đồng TĐG để:

- Thảo luận về những vấn đề phát sinh từ các minh chứng thu được, những minh chứng cần thu thập bổ sung và các vấn đề liên quan đến hoạt động TĐG (nếu có);

- Các nhóm chuyên trách, cá nhân báo cáo nội dung của từng Phiếu đánh giá tiêu chí với Hội đồng TĐG;

- Chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của Phiếu đánh giá tiêu chí (trong đó đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng);

- Thu thập, xử lý minh chứng bổ sung (nếu có);

- Dự thảo báo cáo TĐG.

Tuần 10 - 12

 

Họp Hội đồng TĐG để:

- Kiểm tra lại minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG và các nội dung liên quan (nếu có);

- Tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung dự thảo báo cáo TĐG;

- Thông qua báo cáo TĐG đã chỉnh sửa, bổ sung;

- Công bố dự thảo báo cáo TĐG trong nội bộ trường;

- Thu thập các ý kiến đóng góp dự thảo báo cáo TĐG;

- Bổ sung và hoàn thiện báo cáo TĐG sau khi có các ý kiến góp ý;

- Tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung và đề xuất những kế hoạch cải tiến chất lượng (nếu có).

Tuần 13 - 14

 

1. Các thành viên của Hội đồng TĐG ký tên vào danh sách trong báo cáo TĐG. Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu và ban hành.

2. Gửi báo cáo TĐG và công văn trong đó có nội dung đã hoàn thành hoạt động TĐG cho cơ quan quản lý trực tiếp để lấy ý kiến.

3. Chỉnh sửa, bổ sung các ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có).

4. Công bố bản báo cáo TĐG đã hoàn thiện (trong nội bộ nhà trường).

5. Lưu trữ báo cáo TĐG, các minh chứng và các tài liệu liên quan theo quy định.

Tuần 15 - 16

 

1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng theo từng giai đoạn.

2. Cập nhật lại báo cáo TĐG (nếu cần) trước khi thực hiện việc đăng ký ĐGN với cơ quan có thẩm quyền.

 

Nơi nhận:

- Cơ quan chủ quản (để b/c);

- Hội đồng TĐG (để th/h);

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường (để th/h);

- Lưu: ...........................….

TM. HỘI ĐỒNG

CHỦ TỊCH

 

 

 


Phụ lục 2

Phiếu xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng tiêu chí

thuộc Mức 1, 2 và 3

 

Nhóm công tác hoặc cá nhân: ............................................................................................................

Tiêu chuẩn: ......................................................................................................................................................

Tiêu chí: ..............................................................................................................................................................

Mức 1:

a) .............................................................................................................................................................................

b) .............................................................................................................................................................................

c) .............................................................................................................................................................................

Mức 2: ..................................................................................................................................................................

Mức 3 (nếu có): ..............................................................................................................................................

 

Tiêu chí

...

Nội hàm

Các câu hỏi đặt ra

(ứng với mỗi nội hàm)

Minh chứng

Ghi chú

Cần thu thập

Nơi thu thập

 

Mức 1

 

 

 

 

 

a

 

 

 

 

 

b

 

 

 

 

 

c

 

 

 

 

 

Mức 2

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

Mức 3 (nếu có)

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

Phiếu xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng tiêu chí 

thuộc Mức 4

 

Nhóm công tác hoặc cá nhân: ................................................................................................................

Tiêu chí.....: .......................................................................................................................................................

Tiêu chí

...

Nội hàm

Các câu hỏi đặt ra

(ứng với mỗi nội hàm)

Minh chứng

Ghi chú

Cần thu thập

Nơi thu thập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 4

Bảng danh mục mã minh chứng

 

Tiêu chí

Số TT

Mã minh chứng

Tên minh chứng

Số, ngày ban hành, hoặc thời điểm khảo sát, điều tra, phỏng vấn, quan sát,…

Nơi ban hành hoặc nhóm, cá nhân thực hiện

Ghi chú

Tiêu chí 1.1

1

H1-1.1-01

 

 

 

 

2

H1-1.1-02

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.2

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.3

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2.2

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 3.2

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tiêu chí 5.2

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Lập bảng theo chiều ngang của khổ giấy A4;

- Có thể bổ sung cột Vị trí cụ thể (đường dẫn) của minh chứng đặt trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường vào Bảng danh mục mã minh chứng.

Phụ lục 5a

Phiếu đánh giá tiêu chí

 

Trường.............................................

Nhóm, cá nhân...............................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn: ......................................................................................................................................................

Tiêu chí:

Mức 1:

a)..................... ................................................................................................................

b)..................... ................................................................................................................

c)..................... ................................................................................................................

Mức 2: ..........................................................................................................................................

Mức 3 (nếu có): ...........................................................................................................................

1. Mô tả hiện trạng (Tùy theo nội hàm của chỉ báo, tiêu chí có thể mô tả lần lượt từng chỉ báo theo từng mức hoặc theo mục “Mô tả hiện trạng” ở Phụ lục 5b. Mục này có mã minh chứng kèm theo)

 

Mức 1: ........................................................................................................................................

Mức 2: .......................................................................................................................................

Mức 3 (nếu có): ........................................................................................................................

2. Điểm mạnh: .........................................................................................................................

3. Điểm yếu: .... ......................................................................................................................

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

5. Tự đánh giá: ..........................................................................................................................

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(nếu có)

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(nếu có)

Đạt/ Không đạt

a

 

...

 

...

 

b

 

...

 

...

 

c

 

...

 

...

 

Đạt/ Không đạt

Đạt/ Không đạt

Đạt/ Không đạt

Đạt: Mức …………/không đạt.

Ghi chú:

- Trường hợp tiêu chí không ghi cụ thể chỉ báo a/b/c (tại mức đánh giá 2 hoặc 3), đề nghị đánh dấu sao (*) vào ô chỉ báo và ghi kết quả đánh giá đạt/không đạt.

- Đối với các ô không có chỉ báo: đánh dấu gạch ngang (–).

 

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

......., ngày...... tháng ....... năm ........

Người viết

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Ví dụ 1: Tiêu chí 2.1

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Không đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

Đạt

Đạt

Không đạt

Kết quả: Đạt Mức 2

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

......., ngày...... tháng ....... năm ........

Người viết

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Ví dụ 2: Tiêu chí 2.2

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

(Nếu có)

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

­­­­­­­­­­­a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

c

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

 

Kết quả: Đạt Mức 3

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

......., ngày...... tháng ....... năm ........

Người viết

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 5b

Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4

Trường…………………..

Nhóm……………………

 PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

 

Tên tiêu chí:........................................................................................

1. Mô tả hiện trạng (Có mã minh chứng kèm theo)

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................…

 

2. Điểm mạnh:

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................…

3. Điểm yếu:

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................………………………….

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng (nếu có):

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................…

………………………………………………..............................................…

5. Tự đánh giá: Đạt/Không đạt

………………………………………………..............................................…

 

 

 

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

......., ngày...... tháng ....... năm.....

Người viết

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



 Phụ lục 6

Báo cáo tự đánh giá

 (Bìa ngoài)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TRƯỜNG..................................

 

 

 

 

 

 

 

 


BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TÊN TỈNH / THÀNH PHỐ - (NĂM...…)


(Bìa trong)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TRƯỜNG............................................

 

 

 

 

 

 

 


BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

 

 

Chủ tịch Hội đồng

 

2

 

 

Phó Chủ tịch Hội đồng

 

3

 

 

Thư ký Hội đồng

 

4

 

 

Uỷ viên Hội đồng

 

5

 

 

Uỷ viên Hội đồng

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

TÊN TỈNH/THÀNH PHỐ - (NĂM...…)
MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

...

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

 

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

 

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

 

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

 

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

 

Tiêu chuẩn 1

 

Mở đầu

 

Tiêu chí 1.1

 

Tiêu chí 1.2

 

 ...

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

 

Tiêu chuẩn 2

 

Mở đầu

 

Tiêu chí 2.1

 

Tiêu chí 2.2

 

 ...

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

 

Tiêu chuẩn 3

 

Mở đầu

 

Tiêu chí 3.1

 

Tiêu chí 3.2

 

 ...

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

 

Tiêu chuẩn 4

 

Mở đầu

 

Tiêu chí 4.1

 

Tiêu chí 4.2

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

 

Tiêu chuẩn 5

 

Mở đầu

 

Tiêu chí 5.1

 

Tiêu chí 5.2

 

 ...

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

 

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

 

Tiêu chí 1         

 

...          

 

Kết luận         

 

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

 

Phần IV. PHỤ LỤC

 


TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

 

 

 

...

 

 

 

 

            Kết quả: Đạt Mức …/không đạt.

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

 

Tiêu chí

 

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         Kết quả: Đạt/không đạt Mức 4

2. Kết luận: Trường đạt Mức...../không đạt.

 

 


Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): ..............................................................

Tên trước đây (nếu có): .........................................................................................

Cơ quan chủ quản: .................................................................................................

 

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

 

 

Họ và tên

hiệu trưởng

 

Huyện/quận /thị xã / thành phố

 

 

Điện thoại

 

Xã / phường/thị trấn

 

 

Fax

 

Đạt chuẩn quốc gia

 

 

Website

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

 

 

Số điểm trường

 

Công lập

 

 

Loại hình khác

 

Tư thục

 

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Trường chuyên biệt

 

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

 

 

1. Số lớp học

 

Số lớp học

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Khối lớp ...

 

 

 

 

 

Khối lớp ...

 

 

 

 

 

Khối lớp ...

 

 

 

 

 

Khối lớp ...

 

 

 

 

 

Khối lớp ...

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

 

TT

Số liệu

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Ghi chú

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

 

 

 

 

 

 

1

Phòng học

 

 

 

 

 

 

a

Phòng kiên cố

 

 

 

 

 

 

b

Phòng bán kiên cố

 

 

 

 

 

 

c

Phòng  tạm

 

 

 

 

 

 

2

Phòng học bộ môn

 

 

 

 

 

 

a

Phòng kiên cố

 

 

 

 

 

 

b

Phòng  bán kiên cố

 

 

 

 

 

 

c

Phòng  tạm

 

 

 

 

 

 

3

Khối phục vụ học tập

 

 

 

 

 

 

a

Phòng kiên cố

 

 

 

 

 

 

b

Phòng  bán kiên cố

 

 

 

 

 

 

c

Phòng  tạm

 

 

 

 

 

 

II

Khối phòng hành chính - quản trị

 

 

 

 

 

 

1

Phòng kiên cố

 

 

 

 

 

 

2

Phòng  bán kiên cố

 

 

 

 

 

 

3

Phòng  tạm

 

 

 

 

 

 

III

Thư viện

 

 

 

 

 

 

IV

Các công trình, hhối phòng chức năng khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm TĐG

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

 

Phó hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên

 

 

 

 

 

 

 

Nhân viên

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây

 

TT

Số liệu

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

1

Tổng số giáo viên

 

 

 

 

 

2

Tỉ lệ giáo viên/lớp

 

 

 

 

 

3

Tỉ lệ giáo viên/học sinh

 

 

 

 

 

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

 

 

 

 

 

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

 

 

 

 

 

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

4. Học sinh

a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Ghi chú

 

 

 

 

 

1

Tổng số học sinh

 

 

 

 

 

 

- Nữ

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc thiểu số

 

 

 

 

 

 

- Khối lớp...

 

 

 

 

 

 

- Khối lớp...

 

 

 

 

 

 

- Khối lớp...

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

2

Tổng số tuyển mới

 

 

 

 

 

 

3

Học 2 buổi/ngày

 

 

 

 

 

 

4

Bán trú

 

 

 

 

 

 

5

Nội trú

 

 

 

 

 

 

6

Bình quân số học sinh/lớp học

 

 

 

 

 

 

7

Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

 

 

 

 

 

 

 - Nữ

 

 

 

 

 

 

 - Dân tộc thiểu số

 

 

 

 

 

 

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

 

 

 

 

 

 

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

 

 

 

 

 

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

 

 

 

 

 

 

- Nữ

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc thiểu số

 

 

 

 

 

 

11

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

 

 

 

 

 

 

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học)

Số liệu

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

 

 

 

 

 

 

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

c) Kết quả giáo dục (đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học)

Số liệu

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Năm học 20...-20...

Ghi chú

Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại khá

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu, kém

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình

 

 

 

 

 

 

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

 

 

 

 

 

Đối với nhà trường có lớp tiểu học

Tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

 

 

 

 

 

Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

 

 

 

 

 

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

5. Các số liệu khác (nếu có)

.....................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

2. Mục đích TĐG

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: ....................................................................................................................................

Mở đầu:

Trước khi đánh giá các tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn cần có phần mở đầu ngắn gọn, mô tả, phân tích chung về tiêu chuẩn. Sau khi đánh giá lần lượt từ tiêu chí đầu đến tiêu chí cuối của mỗi tiêu chuẩn, phải có nhận định, kết luận chung cho tiêu chuẩn.

Tiêu chí 1.1: .....................................................................................................................................

            Mức 1:

a) ..............................................................................................................................................................

b) .............................................................................................................................................................

c) ..............................................................................................................................................................

Mức 2:

                ....................................................................................................................................................................

            Mức 3 (nếu có):

1. Mô tả hiện trạng

Tùy theo nội hàm của chỉ báo, tiêu chí có thể mô tả lần lượt từng mức đánh giá đối với từng chỉ báo (xem dưới) hoặc không viết tách theo từng mức. Các nhận định, kết luận phải có mã minh chứng kèm theo.

Mức 1:

.....................................................................................................................................................................

Mức 2:

....................................................................................................................................................................

Mức 3 (nếu có):

....................................................................................................................................................................

2. Điểm mạnh

Nêu những điểm mạnh nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các nội hàm của từng chỉ báo trong mỗi tiêu chí (dựa trên hiện trạng, kết quả nhà trường đã thực hiện được so với yêu cầu của tiêu chí và mục tiêu, kế hoạch đã đề ra). Những điểm mạnh đó phải được khái quát trên cơ sở nội dung của mục “Mô tả hiện trạng.

3. Điểm yếu

Nêu những điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các nội hàm của từng chỉ báo trong mỗi tiêu chí (dựa trên hiện trạng, kết quả nhà trường đã thực hiện được so với yêu cầu của tiêu chí và mục tiêu, kế hoạch đã đề ra). Có thể giải thích rõ nguyên nhân của những điểm yếu đó. Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung của mục “Mô tả hiện trạng”.

Lưu ý:

Khi xác định điểm mạnh, điểm yếu nên so sánh với các yêu cầu chung, bối cảnh cụ thể, với các trường có điều kiện tương đồng, có sứ mạng tương tự và với chính khả năng của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong từng tiêu chí. Kế hoạch phải cụ thể và có tính khả thi, tránh chung chung (cần có các giải pháp cụ thể, mốc thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, nhân lực thực hiện, kinh phí cần có và các biện pháp giám sát,...). Kế hoạch cải tiến chất lượng phải cụ thể, phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất,…); phù hợp với cơ chế, chính sách hiện hành.

Kế hoạch cải tiến chất lượng phải đảm bảo tính tổng thể. Phải đặt các công việc cần cải tiến của mỗi tiêu chí trong mối quan hệ với tất cả các tiêu chí. Hội đồng TĐG và lãnh đạo nhà trường phải cân nhắc, điều chỉnh, cân đối sao cho kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế mà vẫn đảm bảo được những việc cần ưu tiên để làm trước, những việc sẽ làm sau.

Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức ........../(hoặc không đạt)