NỘI DUNG CÔNG KHAI NĂM HỌC 2024-2025

Trường THCS Thị trấn II

Theo thông tư 09/2024/TT-BGD&ĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở giáo dục:

Trường THCS Thị trấn II

2. Địa chỉ trụ sở:

Số 53-Ngõ 17-Khu Trung Ngãi-Thị trấn Yên Lập-Huyện Yên Lập-Tỉnh Phú Thọ.

  • Email: thcsttr2.ylpt@gmail.com
  • SĐT: 0236 727 368
  • Cổng thông tin điện tử: http://thcsttyenlap2.phutho.edu.vn/

3. Loại hình của cơ sở giáo dục:

Công lập

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục

4.1 Sứ mệnh:

Xây dựng môi trường học tập lành mạnh, thân thiện, tích cực, có nền nếp, kỷ cương, đạt chất lượng giáo dục cao để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo và kỹ năng thích ứng nhanh trong quá trình hòa nhập vào cuộc sống.

4.2 Tầm nhìn:

Ngôi trường đi đầu về chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn trong hệ thống các trường công lập THCS của huyện Yên Lập. Là một trường nổi bật trong khả năng kiến tạo hạnh phúc cho từng thành viên và trở thành mô hình điển hình của ngôi trường thực sự hạnh phúc.

4.3 Hệ thống giá trị cốt lõi của nhà trường:

  • Đoàn kết, hợp tác.
  • Kỷ cương, tình thương.
  • Tinh thần trách nhiệm.
  • Chất lượng, hiệu quả.
  • Năng động, sáng tạo và đổi mới.

4.4 Mục tiêu:

  • Phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông theo quy định tại Điều 29, Điều 30 của Luật giáo dục 2019.
  • Là địa chỉ tin cậy về giáo dục học sinh THCS

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.

Trường THCS Thị trấn II được thành lập từ tháng 8/1995. (Tiền thân là trường PTCS Chuyên Yên Lập). Trải qua gần 30 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, đội ngũ CBQL, cán bộ công nhân viên, giáo viên nhà trường luôn đoàn kết, cố gắng và hoàn thành tốt các nhiệm vụ.

Nhà trường đang đóng trên địa bàn Thị trấn Yên Lập là trung tâm của huyện Yên Lập. Mặc dù điều kiện kinh tế của thị trấn phát triển hơn 1 số khu vực của huyện, nhưng nhìn chung đời sống của nhân dân còn rất nhiều khó khăn.

Hiện nay nhà trường có: 10 lớp với 354 học sinh; 2 cán bộ quản lý; 21 giáo viên; 2 cán bộ phục vụ (Tổng 25 CBGV).

Tổng diện tích đất nhà trường là: 6.182,9 m2, nhà trường có 10 phòng học kiên cố, có 11 phòng điều hành cho các tổ chức, bộ phận. Hệ thống tường rào, cây xanh, công trình phụ... đã và đang được triển khai xây dựng theo hướng xanh-sạch-đẹp và hiện đại.

Nhà trường đã đạt chuẩn Quốc gia năm 2010 (Là trường THCS thứ 2 của huyện đạt danh hiệu này). Tháng 10 năm 2025 được kiểm tra lần thứ 4.

6. Thông tin người đại diện pháp luật:

  • Hiệu trưởng: Nguyễn Đăng Đường
  • Địa chỉ: Số 02-Đường Hoa Sơn -Khu Trung Ngãi-Thị trấn Yên Lập-Huyện Yên Lập
  • Số điện thoại: 0985524333
  • Email: duongyenmai100@gmail.com

7. Tổ chức bộ máy:

7.1 Quyết định thành lập

Quyết định số 76/QĐ-GDĐT ngày 22 tháng 5 năm 1995 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đạo Tạo Vĩnh Phú về thành lập trường THCS Chuyên Yên Lập

7.2 Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường;

  • Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 về việc công nhận chức danh chủ tịch HĐT nhiệm kỳ 2021-2025.
  • Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 24/2/2021 về việc thành lập Hội đồng trường nhiệm kỳ 2021-2025. Hội đồng trường gồm:
    • Ông Nguyễn Đăng Đường-Hiệu trưởng-Chủ tịch HĐ trường
    • Ông Hoàng Văn Toàn- Phó HT
    • Ông Nguyễn Quang Hiếu-Tổ trưởng tổ KHXH (Thư ký HĐ trường)
    • Ông Hà Xuân Hải-Bí thư Đoàn TN
    • Ông Lương Văn Thịnh-Chủ tịch CĐ
    • Em Nguyễn Ngọc Ánh-Học sinh
    • Bà Nguyễn Thị Kim Bình-Phó chủ tịch UBND Thị trấn Yên Lập
    • Ông Đinh Văn Hùng -Trưởng ban đại diện CMHS

7.3 Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

  • Quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2021-2026.
  • QĐ số 1048/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của chủ tịch UBND huyện Yên Lập, về việc điều động và bổ nhiệm phó Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2022-2027.

7.4 Quy chế tổ chức và hoạt động; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; sơ đồ tổ chức bộ máy.

* Cơ chế hoạt động của trường THCS Thị trấn II

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kí luật đối với giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động với giáo viên, nhân viên sau khi có phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền; đề nghị tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước.

Tổ chức dạy và học theo kế hoạch. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh.

Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.

* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường:

Trường THCS Thị trấn II là cơ sở giáo dục trung học cơ sở (THCS) của hệ thống giáo dục quốc dân, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Yên Lập

Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục (KHGD) của nhà trường theo chương trình GDPT do Bộ GD&ĐT ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh (HS), tổ chức và cá nhân trong các HĐGD.

Tuyển sinh, tiếp nhận và quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội.

Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục (HĐGD) theo quy định của pháp luật.

Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiêm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.

Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục (HĐGD); bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các HĐGD theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

* Sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục
  • 01 Hội đồng trường với 8 thành viên.
  • 01 Hiệu trưởng và 01 phó Hiệu trưởng.
  • 01 Hội đồng thi đua khen thưởng.
  • Hội đồng kỷ luật (thành lập khi xử lý kỷ luật theo Điều lệ nhà trường).
  • Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có: 01 chi bộ gồm 19 đảng viên.
  • Tổ chức Công đoàn có 25 công đoàn viên.
* Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường
TT Họ và tên Chức vụ Điện thoại Thư điện tử
1 Nguyễn Đăng Đường Hiệu trưởng 0985524333 Duongyenmai100@gmail.com
2 Hoàng Văn Toàn Phó hiệu trưởng 0988556838 yenlap123@gmail.com

Địa chỉ nơi làm việc: Số 06-Ngõ 73 đường Hạ Long-Khu Trung Ngãi-Thị trấn Yên Lập-Huyện Yên Lập.

II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN

Ban Giám hiệu có năng lực quản lý, có tầm nhìn chiến lược, lập trường tư tưởng vững vàng. Hiệu quả công tác quản lí nhà trường đạt kết quả cao.

Đội ngũ giáo viên đã được trẻ hoá, đảm bảo về trình độ chuyên môn về cơ cấu giảng dạy các môn học. Phần lớn giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiều giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, say chuyên môn. Tập thể cán bộ giáo viên có tinh thần đoàn kết, có ý thức phấn đấu vươn lên trong giảng dạy, có tinh thần đấu tranh phê và tự phê, có tinh thần cầu tiến.

Đội ngũ nhân viên thạo việc, tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao.

Nhà trường luôn quan tâm hàng đầu công tác xây dựng chất lượng đội ngũ; Coi việc nâng cao chất lượng đội ngũ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường theo kịp xu hướng.

Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên THCS Thị trấn II - Năm học 2024-2025 cụ thể như sau:

TT Vị trí việc làm Số lượng TĐ đào tạo
I Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý
1 Vị trí hiệu trưởng 01 ĐH
2 Vị trí phó hiệu trưởng 01 Ths
II Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành
1 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Ngữ văn 3 ĐH
2 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Lịch sử, LS&ĐL 1 ĐH
3 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Địa lý, LS&ĐL 1 ĐH
4 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn GDCD 1 ĐH
5 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Toán 4 ĐH
6 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Vật lý, KHTN 1 ĐH
7 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Hoá học, KHTN 1 ĐH
8 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Sinh học, KHTN 2 ĐH
9 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Công nghệ 1 ĐH
10 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Tin học 1 ĐH
11 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Tiếng Anh 2 ĐH
12 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Thể dục, GDTC 1 ĐH
13 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Mỹ thuật, NT 1 ĐH
14 Vị trí việc làm giáo viên dạy môn Âm nhạc, NT 1 ĐH
III Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung
1 Vị trí việc làm nhân viên Thư viện KN TC
2 Vị trí việc làm nhân viên Thiết bị, thí nghiệm KN TC
3 Vị trí việc làm nhân viên Công nghệ thông tin KN ĐH
4 Vị trí việc làm nhân viên Kế toán 1 ĐH
5 Vị trí việc làm nhân viên Thủ quỹ KN ĐH
6 Vị trí việc làm nhân viên Văn thư 1 TC
Tổng cộng 25

Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định:

  • Cán bộ quản lý 01/02, đạt trên chuẩn 50%.
  • Cán bộ quản lý 01/02, đạt chuẩn 50%.
  • Giáo viên 21/21, đạt chuẩn 100%.

Số lượng, tỷ lệ giáo viên cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định:

  • Cán bộ quản lý 02, đạt bồi dưỡng 100%
  • Giáo viên, nhân viên: 23, đạt bồi dưỡng 100%.

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ; các phương tiện làm việc ở các phòng học bộ môn, thư viện phục vụ tốt cho việc dạy học, quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục khác. Nhà trường lên kế hoạch sửa chữa bổ sung, nâng cấp kịp thời. Khu vệ sinh được bố trí hợp lí theo từng khu vực học tập của học sinh và làm việc của giáo viên.

Trường có tường rào, biển trường, cổng trường…. Khuôn viên nhà trường đảm bảo diện tích quy định, có cây xanh thoáng mát tạo thuận lợi cho học sinh vui chơi.

Thông tin CSVC của THCS Thị trấn II - Năm học 2024- 2025 cụ thể:

  • Tổng diện tích: 6.189,9m2
  • Số điểm trường: 1
  • Diện tích bình quân / 1 HS: 17 m2
TT Nội dung Số lượng Đơn vị Ghi chú
I Khối phòng học, phòng bộ môn
1 Phòng học 10 Phòng
2 Phòng vi tính 1 Phòng 25 máy
5 Phòng học bộ môn Tiếng Anh 1 Phòng
6 Phòng học bộ môn KHTN 0 Phòng
7 Phòng học bộ môn KHXH 0 Phòng
8 Phòng học bộ môn Công nghệ 0 Phòng
9 Phòng học bộ môn Âm nhạc 0 Phòng
10 Phòng học bộ môn Mĩ thuật 0 Phòng
11 Số bộ bàn ghế HS 150 Bộ
II Khối phòng phục vụ học tập
1 Phòng thư viện 1 Phòng
2 Phòng để sách (kho để sách) 1 Phòng
3 Phòng thiết bị giáo dục 1 Phòng
4 Phòng Đoàn Đội 1 Phòng
5 Phòng truyền thống 1 Phòng
III Khối phòng hành chính quản trị
1 Phòng Hiệu trưởng 1 Phòng
2 Phòng Phó hiệu trưởng 1 Phòng
3 Phòng giáo viên 1 Phòng
4 Văn phòng 1 Phòng
5 Phòng họp 1 Phòng
6 Phòng y tế học đường 1 Phòng
7 Bảo vệ 1 Phòng
8 Kế toán 1 Phòng
9 Công đoàn 1 Phòng
10 Tiếp dân 1 Phòng
IV Khối phòng tổ chức ăn nghỉ
Phòng nghỉ (phòng ngủ của học sinh) 14 Phòng
V Khối công trình công cộng
1 Nhà xe Gv 1 Nhà
2 Nhà xe Hs 2 Nhà
3 Nhà vệ sinh Gv 2 Nhà
4 Nhà vệ sinh Hs 2 Nhà
VI Diện tích, sân chơi
1 Diện tích 6.189 Mét V
2 Diện tích sân chơi 4.000 Mét V
VII Sách giáo khoa
1 Khối 6 5 Bộ
2 Khối 7 5 Bộ
3 Khối 8 5 Bộ
4 Khối 9 5 Bộ
VIII Thiết bị, học liệu dạy học
1 Thiết bị dạy học 1 Bộ/Khối
2 Số máy vi tính giảng dạy 25 Bộ
3 Số phần mềm sử dụng 5 Bộ
4 Số máy vi tính quản lý 5 Chiếc
5 Số máy photocopy 1 Chiếc
6 Số máy in 3 Chiếc
7 Tivi 8 Chiếc
8 Nhạc cụ 3 Chiếc
9 Loa đài, tăng âm 2 Bộ
10 Camera 10 Chiếc
11 Máy chiếu Projector 5 Chiếc
12 Máy chiếu vật thể 2 Chiếc
13 Máy điều hoà nhiệt độ 10 Chiếc
14 Bộ bàn ghế họp 1 Bộ
15 Bộ bàn ghế tiếp khách 3 Bộ
16 Tủ hồ sơ các loại 10 Chiếc
17 Số đường truyền Internet 4 Đường
18 Số máy bơm (Giếng khoan) 3 Chiếc
19 Trang Web 1 Trang

Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

STT Môn/Hoạt động giáo dục Tên SGK (Tên bộ sách) Tổng chủ biên/Chủ biên Tên tổ chức/cá nhân (Nhà xuất bản/Công ty,..)
1 Ngữ văn Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Bùi Mạnh Hùng/ Nguyễn Thị Ngân Hoa, Đặng Lưu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
2 Toán Toán 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Hà Huy Khoái (Tổng Chủ biên)/ Cung Thế Anh, Nguyễn Huy Đoan (đồng Chủ biên) Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
3 Tiếng Anh Tiếng Anh 9 (i-Learn Smart World) Võ Đại Phúc (Tổng Chủ biên)/ Nguyễn Dương Hoài Thương (Chủ biên)/ Nguyễn Thị Ngọc Quyên, Lê Huỳnh Phương Dung. Công ty TNHH Education Solutions Việt Nam
4 Khoa học tự nhiên Khoa học tự nhiên 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)/ Nguyễn Văn Biên, Lê Trọng Huyền, Đinh Đoàn Long (đồng Chủ biên) Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
5 Lịch sử và Địa lí Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Vũ Minh Giang (Tổng Chủ biên xuyên suốt phần Lịch sử), Nghiêm Đình Vỳ (Tổng Chủ biên cấp THCS phần Lịch sử )/ Nguyễn Ngọc Cơ - Trịnh Đình Tùng (đồng Chủ biên phần Lịch sử); Đào Ngọc Hùng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên phần Địa lí). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6 Công nghệ Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp (Kết nối tri thức với cuộc sống) Tổng chủ biên: Lê Huy Hoàng/ Chủ biên: Phạm Mạnh Hà. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6 Công nghệ Công nghệ 9 – Mô đun Lắp mạng điện trong nhà (Kết nối tri thức với cuộc sống) Tổng chủ biên: Lê Huy Hoàng/ Chủ biên: Đặng Văn Nghĩa Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6 Công nghệ Công nghệ 9 – Mô đun Trồng cây ăn quả (Kết nối tri thức với cuộc sống) Tổng chủ biên: Lê Huy Hoàng/ Chủ biên: Đồng Huy Giới Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6 Công nghệ Công nghệ 9 - Mô đun Chế biến thực phẩm (Kết nối tri thức với cuộc sống) Lê Huy Hoàng (Tổng chủ biên)/ Nguyễn Xuân Thành (Chủ biên) Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6 Công nghệ Công nghệ 9 - Mô đun Cắt may (Chân trời sáng tạo) Bùi Văn Hồng (Tổng chủ biên)/ Nguyễn Thị Cẩm Vân (Chủ biên) Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6 Công nghệ Công nghệ 9 - Mô đun Nông nghiệp 4.0 (Chân trời sáng tạo) Bùi Văn Hồng (Tổng chủ biên)/ Nguyễn Thị Cẩm Vân (Chủ biên) Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
7 Tin học Tin học 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Nguyễn Chí Công/ Hà Đặng Cao Tùng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
8 Giáo dục công dân Giáo dục công dân 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Nguyễn Thị Toan/ Trần Thị Mai Phương Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
9 Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Nguyễn Duy Quyết (Tổng chủ biên)/ Hồ Đắc Sơn (Chủ biên) Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
10 Âm nhạc Âm nhạc 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Hoàng Long (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)/ Bùi Minh Hoa, Vũ Mai Lan, Trần Bảo Lân, Đặng Khánh Nhật, Nguyễn Thị Thanh Vân Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
11 Mĩ thuật Mĩ thuật 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Đinh Gia Lê (Tổng Chủ biên)/ Đoàn Thị Mỹ Hương (Chủ biên), Phạm Duy Anh, Trương Triều Dương Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
12 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) Lưu Thu Thủy/ Trần Thị Thu, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Thị Việt Nga, Lê Thị Thanh Thủy. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;

1.1. Đánh giá các tiêu chí theo kiểm định chất lượng:

Tiêu chuẩn, tiêu chí Kết quả
Nội dung không đạt Không đạt Đạt Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1 x x
Tiêu chí 1.2 x x
Tiêu chí 1.3 x x
Tiêu chí 1.4 x x
Tiêu chí 1.5 x x
Tiêu chí 1.6 x x
Tiêu chí 1.7 x
Tiêu chí 1.8 x x
Tiêu chí 1.9 x x
Tiêu chí 1.10 x x
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1 x x
Tiêu chí 2.2 x x
Tiêu chí 2.3 x x
Tiêu chí 2.4 x x
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1 x
Tiêu chí 3.2 x
Tiêu chí 3.3 x x
Tiêu chí 3.4 x x
Tiêu chí 3.5 x
Tiêu chí 3.6 x
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1 x x
Tiêu chí 4.2 x
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.1 x x
Tiêu chí 5.2 x x
Tiêu chí 5.3 x x
Tiêu chí 5.4 x x
Tiêu chí 5.5 x x
Tiêu chí 5.6 x x
Tự đánh giá Đánh giá ngoài (nếu đã được ĐGN)
Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ
36/36 3 5/2020 35/36 2

Kết luận:

  • Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục: Mức độ 2
  • Đánh giá theo Chuẩn quốc gia: Trường đạt chuẩn quốc gia: Mức độ 1

1.2. Kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá

  • Tham mưu, đề xuất với UBND Thị trấn Yên Lập, Phòng GD&ĐT Yên Lập, UBND huyện Yên Lập xây dựng và trang bị các thiết bị dạy học, ít nhất 8 phòng bộ môn chậm nhất tháng 10/2025.

Các tiêu chí khác nhà trường duy trì và phát triển như:

  • Nhà trường quan tâm chỉ đạo đổi mới phương pháp, thường xuyên quan tâm đến những học sinh có học lực yếu, kém; kết hợp chặt chẽ giữa GVCN, giáo viên bộ môn và gia đình học sinh có học lực yếu kém, động viên, khuyến khích việc học tập của các em.
  • Thực hiện kế hoạch khảo sát hàng tháng theo chuẩn kiến thức và phân loại học sinh để có biện pháp kịp thời.
  • Xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương. Tổ chức tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh khối lớp 9.
  • Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn trao đổi tọa đàm về việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoàn thành các chỉ tiêu HSG các cấp đảm bảo độ bền vững giữa các năm học.
  • Tổ chức khảo sát, thi chọn đội tuyển HSG chính xác khách quan; thành lập các câu lạc bộ để bồi dưỡng thường xuyên; hàng tháng rà soát phân loại học sinh để chọn đúng đối tượng tham dự thi HSG các cấp. Phát động phong trào học tập tích cực, quan tâm đến việc rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng tự nghiên cứu khoa học; tích cực phối kết hợp với PHHS quan tâm, động viên, tạo điều kiện học sinh ôn luyện có hiệu quả.
  • Xây dựng quy chế khen thưởng đúng mức, kịp thời để động viên GVG, HSG các cấp.

2. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm.

2.1 Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt chuẩn Quốc gia

TT Thời gian Nội dung Ghi chú
1 Tháng 11/2010 Trường đạt chuẩn QG Đơn vị thứ 2 của huyện-Lần thứ 1
2 Tháng 11/2015 Trường đạt chuẩn QG Lần thứ 2
3 Tháng 11/2020 Đạt kiểm định CL mức độ 2 và đạt chuẩn QG mức độ 1 Lần thứ 3

2.2 Kế hoạch thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài hằng năm

Hàng năm học hội đồng tự đánh giá của nhà trường tổ chức tự đánh giá theo các tiêu chí kiểm định chất lượng; rà soát có kế hoạch cải tiến chất lượng cụ thể những tiêu chí chưa đạt hoặc đạt mức cao hơn theo mức qui định chi tiết; Phát huy những ưu điểm, khắc phục những tồn tại. Quyết tâm duy trì và được công nhận danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia với những nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng cho đội ngũ giáo viên để nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm trong công tác.
  • Tiếp tục bổ sung các biện pháp để duy trì kết quả đã đạt được trong học năm học từng bước nâng kết quả ở các chỉ tiêu. Chỉ đạo thực hiện chương trình công tác năm học, thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình kế hoạch giảng dạy nâng cao chất lượng chú trọng đổi mới phương pháp trong dạy và học .
  • Quản lý tốt các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng 2 mặt giáo dục (học tập và rèn luyện) của học sinh. Tiếp tục triển khai và thực hiện hiệu quả việc rút kinh nghiệm của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018, kế thừa những kết quả tốt, rút kinh nghiệm các hạn chế, hoàn thành chu kỳ thực hiện đổi mới chương trình GDPT.
  • Chăm lo bồi dưỡng và thực hiện tốt chất lượng mũi nhọn ngay từ đầu năm đầu cấp. Chăm lo chất lượng giáo dục đại trà học sinh đảm bảo các chỉ tiêu đã đăng ký đầu năm.
  • Tổ chức tốt các phong trào thi đua trong năm học. Các tổ chuyên môn chỉ đạo cụ thể, có hiệu quả việc thực hiện các qui chế chuyên môn để có kết quả tốt hơn nữa, nhất là việc soạn giảng- Sử dụng đồ dùng trực quan, đẩy mạnh ứng dụng CNTT. Từ đó giảm số học sinh yếu, tăng số học sinh khá ở từng bộ môn.
  • Bảo vệ giữ gìn cơ sở vật chất hiện có; có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc phá hoại của công (lớp học, bàn ghế, quang cảnh nhà trường). Thực hiện tốt công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia

V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC:

Thực hiện nguyên lý giáo dục "Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội, lí luận gắn liền với thực tiễn". Trường THCS Thị trấn II đề ra và thực hiện kế hoạch, tổ chức đầy đủ các hoạt động giáo dục theo chương trình và kế hoạch do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá được đầy mạnh nhằm nâng cao chất lượng. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém cũng được quan tâm đúng mức.

Các hoạt động ngoại khóa về văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cũng được thường xuyên tổ chức lồng ghép trong các chủ đề giáo dục ngoài giờ lên lớp của BGD-ĐT. Qua đó, chất lượng giáo dục của nhà trường đã có sự chuyển biến về mọi mặt: Tỷ lệ lên lớp thẳng, tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến hằng năm đều tăng; học sinh giỏi các cấp mỗi năm đều tăng về số lượng và chất lượng.

Năm học 2024-2025: Nhà trường có 6 CBGV xếp loại vượt chức XS; 6 CBGV xếp loại CSTĐ cơ sở; 2 CBGV nhận bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh; nhà trường được tặng bằng khen của Bộ GD&ĐT và UBND Tỉnh.

- Kết quả tuyển sinh lớp 6 năm học 2025-2026: 2 lớp/80 học sinh (100% so KH).

- Số học sinh, số lớp:

- Chất lượng giáo dục - Năm học 2024- 2025 cụ thể:

1. Kết quả xếp loại học tập, rèn luyện

100% HS lớp 9 tốt nghiệp và thi đỗ vào THPT

2. Chất lượng khảo sát lớp 9 của Sở GD

3. Chất lượng thi vào THPT

4. Chất lượng GD mũi nhọn

VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

1. Công khai tài chính năm 2024 (Nguồn ngân sách NN). Đơn vị: Triệu đồng

TT Nội dung Dự toán năm Thực hiện
1 2 3 4
I Nguồn ngân sách trong nước
1 Chi quản lý hành chính
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
1.2 Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ
2 Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
2.1 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ
- Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia
- Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ
- Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
2.3 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 4.832 4.832
3.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
6000 Tiền lương 2.280 2.280
6050 Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng 11 11
6100 Phụ cấp lương 1.387 1.387
6150 Học bổng học sinh, sinh viên 105 105
6200 Tiền thưởng 191 191
6250 Phúc lợi tập thể 4 4
6300 Các khoản đóng góp 638 638
6400 Chi thanh toán cá nhân 12 12
6500 Thanh toán dịch vụ công cộng 23 23
6550 Vật tư văn phòng 5 5
6600 Thông tin tuyên truyền 23 23
6700 Công tác phí 32 32
6750 Chi phí thuê mướn 2 2
6900 Sửa chữa tài sản phục vụ CM 32 32
7000 Chi phí nghiệp vụ CM 66 66
7050 Mua sắm tài sản vô hình 2 2
7750 Chi khác 19 19
3.2 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
4 Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
4.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
4.2 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
5 Chi bảo đảm xã hội
5.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
5.2 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
6 Chi hoạt động kinh tế
6.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên

2. Công khai các khoản thu năm học 2024-2025 Đơn vị: đồng

TT Nội dung Đơn vị tính Mức Ghi chú
1 Học phí đồng/học sinh/ năm học 315.000 Căn cứ theo Nghị quyết số 07/2024/NQ-HDND tỉnh Phú Thọ ngày 12/07/2024
2 Thuê lao động vệ sinh đồng/học sinh/ năm học 99.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
3 Thuê bảo vệ đồng/học sinh/ năm học 81.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
4 Tiền nước uống đồng/học sinh/ năm học 72.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
5 Tiền photo đồng/học sinh/ năm học 80.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
6 Tiền may quần áo đồng phục đồng/học sinh/ năm học Theo đăng ký Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
7 Tiền tổ chức hoạt động trải nghiệm đồng/học sinh/ năm học 160.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
8 Dạy thêm, học thêm đại trà đồng/học sinh/ buổi 21.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
9 Bảo hiểm y tế năm 2025 đồng/học sinh/tháng 73.710 Theo thông báo thu bảo hiểm y tế học sinh năm học 2024 - 2025 của BHXH huyện Yên Lập
10 Vận động tài trợ Tổng số tiền: 198.380.485 đồng

Trên đây là nội dung công khai theo quy định tại Thông tư số: 09/2024/TT-BGD&ĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ GD&ĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Trường THCS Thị trấn II trân trọng công khai và báo cáo./.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Nguyễn Đăng Đường