BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

Trường THCS Thị trấn II

Theo thông tư 09/2024/TT-BGD&ĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


PHÒNG GD&ĐT YÊN LẬP

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN II


Số: 125/BC-THCSTTrII

Yên Lập, ngày 15 tháng 3 năm 2025


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Năm: 2024

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở giáo dục:

Trường THCS Thị trấn II. Báo cáo không đề cập đến tên bằng tiếng nước ngoài.

2. Địa chỉ trụ sở chính và thông tin liên hệ:

− Địa chỉ trụ sở chính: Số 53-Ngõ 17-Khu Trung Ngãi-Thị trấn Yên Lập-Huyện Yên Lập-Tỉnh Phú Thọ.

− Điện thoại: 0236 727 368.

− Địa chỉ thư điện tử: thcsttr2.ylpt@gmail.com.

− Cổng thông tin điện tử: http://thcsttyenlap2.phutho.edu.vn/.

3. Loại hình, cơ quan quản lý và các thông tin khác:

− Loại hình: Công lập.

− Cơ quan quản lý trực tiếp: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Lập.

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu:

− Sứ mạng: Xây dựng môi trường học tập lành mạnh, thân thiện, tích cực, có nền nếp, kỷ cương, đạt chất lượng giáo dục cao để mỗi giáo viên và học sinh có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo và kỹ năng thích ứng nhanh trong quá trình hòa nhập vào cuộc sống.

− Tầm nhìn: Là ngôi trường đi đầu về chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn trong hệ thống các trường công lập THCS của huyện Yên Lập. Trở thành mô hình điển hình của ngôi trường thực sự hạnh phúc.

− Mục tiêu: Phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông theo quy định tại Điều 29, Điều 30 của Luật giáo dục 2019. Là địa chỉ tin cậy về giáo dục học sinh THCS.

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:

Trường THCS Thị trấn II được thành lập từ tháng 8/1995. (Tiền thân là trường PTCS Chuyên Yên Lập). Trải qua gần 30 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành đội ngũ CBQL, cán bộ công nhân viên, giáo viên nhà trường luôn đoàn kết, cố gắng và hoàn thành tốt các nhiệm vụ.

Nhà trường đang đóng trên địa bàn Thị trấn Yên Lập là trung tâm của huyện Yên Lập. Mặc dù điều kiện kinh tế của thị trấn phát triển hơn 1 số khu vực của huyện, nhưng nhìn chung đời sống của nhân dân còn rất nhiều khó khăn.

Hiện nay nhà trường có: 10 lớp với 354 học sinh; 2 cán bộ quản lý; 21 giáo viên; 2 cán bộ phục vụ (Tổng 25 CBGV).

Tổng diện tích đất nhà trường là: 6.182,9 m2, nhà trường có 10 phòng học kiên cố, có 11 phòng điều hành cho các tổ chức, bộ phận. Hệ thống tường rào, cây xanh, công trình phụ... đã và đang được triển khai xây dựng theo hướng xanh-sạch-đẹp và hiện đại.

Nhà trường đã đạt chuẩn Quốc gia năm 2010 (Là trường THCS thứ 2 của huyện đạt danh hiệu này). Tháng 10 năm 2025 được kiểm tra lần thứ 4.

6. Thông tin người đại diện pháp luật:

− Họ và tên: Nguyễn Đăng Đường.

− Chức vụ: Hiệu trưởng.

− Địa chỉ nơi làm việc: Số 06-Ngõ 73 đường Hạ Long-Khu Trung Ngãi-Thị trấn Yên Lập-Huyện Yên Lập.

− Số điện thoại: 0985524333.

− Địa chỉ thư điện tử: Duongyenmai100@gmail.com.

7. Tổ chức bộ máy:

− Quyết định thành lập: Quyết định số 76/QĐ-GDĐT ngày 22 tháng 5 năm 1995 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phú về thành lập trường THCS Chuyên Yên Lập.

− Quyết định công nhận Hội đồng trường: Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 24/2/2021 về việc thành lập Hội đồng trường nhiệm kỳ 2021-2025. Hội đồng trường gồm 8 thành viên, trong đó Ông Nguyễn Đăng Đường là Chủ tịch HĐ trường.

− Quyết định điều động, bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2021-2026. Quyết định số 1048/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của Chủ tịch UBND huyện Yên Lập về việc điều động và bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2022-2027.

− Quy chế tổ chức và hoạt động: Căn cứ các quy định hiện hành, Trường THCS Thị trấn II đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động, trong đó xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Cụ thể: xây dựng và triển khai chiến lược phát triển; tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch nhiệm vụ năm học; quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và tài sản; tổ chức các hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; thực hiện công khai cam kết chất lượng và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo đúng quy định của pháp luật.

− Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc: Quyết định thành lập tổ KHTN; KHXH; tổ văn phòng (Quyết định số: 121/QĐ-THCSTTrII ngày 25.8.2024 về thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng năm học 2024-2025)

− Thông tin lãnh đạo nhà trường:

− Nguyễn Đăng Đường - Hiệu trưởng. Điện thoại: 0985524333. Thư điện tử: Duongyenmai100@gmail.com.

− Hoàng Văn Toàn - Phó hiệu trưởng. Điện thoại: 0988556838. Thư điện tử: yenlap123@gmail.com.

− Địa chỉ nơi làm việc của lãnh đạo: Số 06-Ngõ 73 đường Hạ Long-Khu Trung Ngãi-Thị trấn Yên Lập-Huyện Yên Lập.

8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục:

Nhà trường có đầy đủ các văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ: Chiến lược-Kế hoạch phát triển, quy chế dân chủ, các nghị quyết của Hội đồng trường, quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính, kế hoạch, thông báo...

II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN

a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên theo vị trí việc làm và trình độ đào tạo:

− Tổng số: 25 người.

− Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 2 người.

+ Hiệu trưởng: 1 người, trình độ Đại học.

+ Phó hiệu trưởng: 1 người, trình độ Thạc sĩ.

− Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành (Giáo viên): 21 người.

+ Tất cả giáo viên đều có trình độ Đại học.

− Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung (Nhân viên): 2 người.

+ Kế toán: 1 người, trình độ Đại học.

+ Văn thư: 1 người, trình độ Trung cấp.

b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định:

− Giáo viên: 21/21 giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp, đạt tỷ lệ 100%.

− Cán bộ quản lý: 2/2 cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp, đạt tỷ lệ 100%. Trong đó, có 50% đạt trên chuẩn.

c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định:

− Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: 25/25 người hoàn thành bồi dưỡng hằng năm, đạt tỷ lệ 100%.

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

a) Diện tích khu đất và diện tích bình quân/học sinh:

− Diện tích khu đất xây dựng trường: Tổng diện tích khu đất của nhà trường là 6.189,9 m2. Trường có một điểm trường duy nhất.

− Diện tích bình quân/học sinh: Diện tích bình quân cho mỗi học sinh là 17 m2.

− Đối sánh với yêu cầu tối thiểu: Diện tích và diện tích bình quân đạt yêu cầu theo quy định. (Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông và Thông tư 23/2024 sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT)

b) Số lượng và hạng mục khối phòng chức năng:

− Khối phòng học tập: Trường có 10 phòng học. Ngoài ra, có 1 phòng vi tính (25 máy) và 1 phòng học bộ môn Tiếng Anh.

− Khối phòng hỗ trợ học tập: Bao gồm 1 phòng thư viện, 1 phòng để sách, 1 phòng thiết bị giáo dục, 1 phòng Đoàn Đội và 1 phòng truyền thống.

− Khối phòng hành chính quản trị: Gồm 10 phòng: 1 phòng Hiệu trưởng, 1 phòng Phó Hiệu trưởng, 1 phòng giáo viên, 1 văn phòng, 1 phòng họp, 1 phòng y tế học đường, 1 phòng bảo vệ, 1 phòng kế toán, 1 phòng công đoàn và 1 phòng tiếp dân.

− Khu sân chơi, thể dục thể thao: Có diện tích 4.000 m2.

− Khối phục vụ sinh hoạt: Gồm 14 phòng nghỉ cho học sinh (Nhà bán trú), 2 nhà xe cho giáo viên và học sinh, 2 nhà vệ sinh cho giáo viên và 2 nhà vệ sinh cho học sinh.

− Hạ tầng kỹ thuật: Trường có 4 đường truyền Internet và 3 máy bơm (giếng khoan).

− Đối sánh với yêu cầu tối thiểu:

+ Thiếu 6 phòng học bộ môn so với yêu cầu

+ Các hạng mục khác đảm bảo theo quy định

( Thông tư số: 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 05 năm 2020 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông. Thông tư số: 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 07 năm 2025 của Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo)

c) Số thiết bị dạy học hiện có:

− Thiết bị dạy học: Trường có 1 bộ thiết bị dạy học cho mỗi khối lớp.

− Thiết bị công nghệ thông tin: Có 25 máy vi tính để giảng dạy, 5 máy vi tính để quản lý, 5 máy chiếu Projector, 2 máy chiếu vật thể, 1 máy photocopy, 3 máy in, và 10 camera.

− Các thiết bị khác: Có 10 tivi, 2 nhạc cụ, 2 bộ loa đài/tăng âm và 10 máy điều hòa nhiệt độ.

− Đối sánh với yêu cầu tối thiểu: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu tối thiểu quy định tại Thông tư số: 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ GD&ĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở

d) Danh mục sách giáo khoa và xuất bản phẩm tham khảo:

− Danh mục sách giáo khoa: Danh mục sách giáo khoa sử dụng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bộ sách được sử dụng là "Kết nối tri thức với cuộc sống".

− Danh mục xuất bản phẩm tham khảo: Nhà trường hiện có đầy đủ các xuất bản phẩm tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và học tập, bao gồm: sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; sách giáo viên; sách bài tập; tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình; sách tham khảo các môn học; tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi; sách, báo và tạp chí giáo dục; các văn bản pháp luật, điều lệ và quy chế của ngành; tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ dành cho giáo viên; cùng các tài liệu tham khảo bổ trợ khác phục vụ hoạt động giáo dục toàn diện.

IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

a) Kết quả tự đánh giá và kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá:

− Kết quả tự đánh giá:

− Nhà trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục.

− Kết quả tự đánh giá cho thấy, trường đạt 36/36 tiêu chí, tương ứng với cấp độ 3.

− Kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá:

− Nhà trường đã đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng, tập trung vào việc duy trì và phát triển các tiêu chí đã đạt được.

− Một trong những nhiệm vụ trọng tâm là tham mưu, đề xuất với các cấp chính quyền để xây dựng và trang bị thêm ít nhất 4 phòng bộ môn trước tháng 10/2025.

− Các biện pháp khác bao gồm: đổi mới phương pháp giảng dạy, quan tâm đến học sinh yếu kém, tổ chức tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, và thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi. Thực hiện chuyển đổi số và ứng dụng CNTT-AI.

b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt chuẩn quốc gia:

− Kết quả đánh giá ngoài và công nhận kiểm định chất lượng giáo dục:

− Trường đã được đánh giá ngoài vào tháng 5/2020.

− Kết quả đánh giá ngoài đạt 35/36 tiêu chí.

− Trường được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2.

− Kết quả công nhận đạt chuẩn quốc gia qua các mốc thời gian:

− Tháng 11/2010: Trường đạt chuẩn quốc gia lần thứ nhất.

− Tháng 11/2015: Trường đạt chuẩn quốc gia lần thứ hai.

− Tháng 11/2020: Đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

− Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài:

− Kế hoạch hằng năm: Hằng năm, hội đồng tự đánh giá của nhà trường tổ chức rà soát các tiêu chí kiểm định chất lượng. Mục tiêu là duy trì những ưu điểm, khắc phục tồn tại và nâng kết quả ở các chỉ tiêu.

− Kết quả thực hiện: Nhà trường đã làm tốt công tác giáo dục tư tưởng cho đội ngũ giáo viên, tiếp tục bổ sung các biện pháp để duy trì kết quả đã đạt được. Ngoài ra, trường đã chỉ đạo thực hiện chương trình công tác năm học đúng và đủ nội dung, quản lý tốt các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh. Nhà trường cũng tiếp tục triển khai hiệu quả việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 và chăm lo chất lượng giáo dục mũi nhọn ngay từ đầu năm học.

V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

a) Kết quả tuyển sinh, thống kê học sinh và chuyển trường (năm học 2024-2025):

− Kết quả tuyển sinh: Trường đã tuyển 2 lớp với 80 học sinh mới, đạt 100% chỉ tiêu đã đề ra.

− Tổng số học sinh và phân chia theo khối lớp: Tổng số học sinh toàn trường là 354.

− Khối 6: 2 lớp với 80 học sinh.

− Khối 7: 3 lớp với 106 học sinh.

− Khối 8: 3 lớp với 90 học sinh.

− Khối 9: 2 lớp với 78 học sinh.

− Số học sinh bình quân/lớp: Toàn trường có 10 lớp với 354 học sinh, số học sinh bình quân mỗi lớp là 35,4.

− Các số liệu khác: Báo cáo không cung cấp các số liệu chi tiết về học sinh học 2 buổi/ngày, số lượng học sinh nam/nữ, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, hoặc số lượng học sinh chuyển trường và tiếp nhận.

b) Kết quả đánh giá học sinh (năm học 2023-2024):

− Khối 9 (CT 2006)

− Khối 678 (CT 2018)

− Học sinh được lên lớp và không được lên lớp: 100% học sinh đạt yêu cầu trở lên và được lên lớp.

c) Số lượng học sinh hoàn thành chương trình, trúng tuyển vào các cấp học:

− Tốt nghiệp THCS: Tỷ lệ học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệp THCS đạt 100%.

− Trúng tuyển THPT: Tỷ lệ học sinh lớp 9 trúng tuyển vào các trường THPT đạt 100%. Kết quả thi vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025 của trường xếp thứ 5 toàn tỉnh.

d) Chất lượng giáo dục mũi nhọn:

VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

1. Tình hình thu, chi tài chính năm 2023 (Ngân sách nhà nước. Đơn vị: Triệu đồng)

TT Nội dung Dự toán năm Thực hiện
1 2 3 4
I Nguồn ngân sách trong nước
1 Chi quản lý hành chính
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
1.2 Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ
2 Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
2.1 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ
- Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia
- Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ
- Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
2.3 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 3.732 3.732
3.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên 3.732 3.732
6000 Tiền lương 1.819 1.819
6050 Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng 3 3
6100 Phụ cấp lương 1.065 1.065
6150 Học bổng học sinh, sinh viên 96 96
6250 Phúc lợi tập thể (Khen thưởng) 70 70
6300 Các khoản đóng góp 472 472
6400 Chi thanh toán cá nhân 11 11
6500 Thanh toán dịch vụ công cộng 32 32
6550 Vật tư văn phòng 11 11
6600 Thông tin tuyên truyền 22 22
6700 Công tác phí 24 24
6750 Chi phí thuê mướn 5 5
6900 Sửa chữa tài sản phục vụ CM 10 10
7000 Chi phí nghiệp vụ CM 71 71
7050 Mua sắm tài sản vô hình 20 20
7750 Chi khác 1 1
3.2 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
4 Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
4.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
4.2 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
5 Chi bảo đảm xã hội
5.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên
5.2 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên
6 Chi hoạt động kinh tế
6.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên

− Đối sánh với năm trước liền kề:

Tổng kinh phí thực hiện năm 2023 là 3.732 triệu đồng, tăng 331 triệu đồng so với năm 2022.

2. Các khoản thu và mức thu đối với người học năm học 2023-2024 (Đơn vị: đồng)

Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức Ghi chú
1 Học phí đồng/học sinh/ năm học 315.000 Căn cứ theo Nghị quyết số 11/2023/NQ-HDND tỉnh Phú Thọ ngày 14/07/2023
2 Thuê lao động vệ sinh đồng/học sinh/ năm học 90.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HDND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
3 Thuê bảo vệ đồng/học sinh/ năm học 76.500 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HDND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
4 Tiền nước uống đồng/học sinh/ năm học 54.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HDND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
5 Dạy thêm, học thêm đại trà đồng/học sinh/ buổi 21.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HDND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
6 Dạy thêm, học thêm nâng cao đồng/học sinh/ buổi 50.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HDND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
7 Dạy thêm ôn thi THPT đồng/học sinh/ buổi 25.000 Căn cứ theo NQ số 14/2021/NQ-HDND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Phú Thọ
8 Bảo hiểm y tế năm 2024 đồng/học sinh/tháng 56.700 Theo thông báo thu bảo hiểm y tế học sinh năm học 2023- 2024 của BHXH huyện Yên Lập
9 Vận động tài trợ Tổng số tiền: 221.911.000 đồng

3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng

Năm học 2023-2024 nhà trường thực hiện đầy đủ chế độ chính sách miễn học phí và hỗ trợ CPHT cho các em học sinh, cụ thể:

- Học kì I:

+ 76 HS được miễn học phí theo quy định, số tiền: 10.640.000 đồng.

+ 76 HS được hỗ trợ CPHT, số tiền: 45.600.000 đồng.

- Học kỳ II:

+ 76 HS được miễn học phí theo quy định, số tiền: 13.300.000 đồng.

+ 76 HS được hỗ trợ CPHT, số tiền: 57.000.000 đồng.

4. Số dư các quỹ theo quy định:

Không

5. Các nội dung công khai tài chính khác

Nhà trường thực hiện công khai đầy đủ các nội dung tài chính theo quy định, bao gồm: dự toán thu – chi ngân sách hằng năm; quyết toán thu – chi; các khoản thu, mức thu và việc sử dụng các khoản thu ngoài ngân sách; các khoản hỗ trợ, tài trợ; kết quả huy động và sử dụng các nguồn lực xã hội hóa; tình hình quản lý, sử dụng tài sản công; cùng các nội dung công khai khác liên quan đến tài chính, đảm bảo minh bạch và đúng quy định.

VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

Trong năm 2024, nhà trường đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ trọng tâm được đề ra. Những nỗ lực này bao gồm:

− Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 và kiểm định chất lượng Cấp độ 2.

− Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

− Giữ vững vị thế là đơn vị top đầu của tỉnh về kết quả thi vào lớp 10 và thi học sinh giỏi, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn.

− Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục học sinh.

− Đảm bảo thực hiện thu, chi tài chính đúng quy định, công khai, minh bạch.

VIII. KẾT LUẬN

Trên đây là báo cáo thường niên năm 2024 theo quy định tại Thông tư số: 09/2024/TT-BGD&ĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ GD&ĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Trường THCS Thị trấn II trân trọng công khai và báo cáo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Nguyễn Đăng Đường

PHỤ LỤC

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Yên Lập (để b/c);

- Chi bộ Đảng (để b/c);

- Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h);

- Đăng Website (để th/h);

- Lưu VP.

LỜI CAM KẾT

Trường THCS Thị trấn II cam kết:

1. Mọi thông tin công khai trong báo cáo này là chính xác, đầy đủ và trung thực.

2. Sẵn sàng giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã công khai.

3. Tiếp tục cập nhật và công khai thông tin khi có thay đổi theo quy định.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Nguyễn Đăng Đường